- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "08"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ch Quang Th T đ ợc ly hôn anh Tr ng Hồng G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ - ST Ngày 21/ 01/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Trang và anh Giang. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Quán Vi Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Mạnh Hùng.
2. Ông Vi Văn Bốn.
Thư ký phiên toà: Bà im Th Mai - Th
T a án nhân dân huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Vi Ngọc Sơn – iểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Qu , tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 138/2024/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung hi ly hôn” theo quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Ch Quang Thị T, sinh năm 1997. Đ a chỉ: Xóm N, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An. Tạm trú: Bản Phúc T1, xa C, huy n Q, tỉnh Ngh An.
(Có đơn xin vắng mặt).
B đơn: Anh Trường Hồng G, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Xóm N, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An.
(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 22/10/2024, tại bản tự hai, biên bản lấy l i hai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Quang Th T trình bày:
Về hôn nhân: Ch và anh Tr ng Hồng G đăng
ết hôn vào ngày 10 tháng 12 năm 2014 tại UBND xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An. Hôn nhân do hai bên hoàn toàn tự nguy n, hông bên nào b ép buộc, lừa dối. Quá trình sống chung do chồng có mối quan h tình cảm với ng i phụ nữ hác nên vợ chồng th ng xuyên mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng rạn nứt, hông thể h a thuận đ ợc. Ch T và anh G ly thân từ năm 2023 đến nay. hi ly thân ch T cũng đã cố gắng h a giải để trở về đoàn tụ với nhau, tuy nhiên do mâu thuẫn quá trầm trọng nên vợ chồng hông thể trở về hàn gắn đ ợc. Ch Quang Th T yêu cầu T a án giải quyết cho ch đ ợc ly hôn với anh Tr ng Hồng G.
Về con chung: Giữa ch Quang Th T và anh Tr ng Hồng G có một con chung là Tr ơng Hồng Thế T2, sinh ngày 24/3/2011. Nếu ly hôn thì ch T xin đ ợc nuôi con và hông yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con cùng ch . Tr ng hợp anh G cũng xin nuôi con, ch T cũng đồng giao con cho anh G nuôi d ỡng và cấp d ỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến hi con đủ 18 tuổi. Về tài sản chung và nợ chung: Ch Quang Th T hông yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với b đơn anh Tr ơng Hồng G1 mặc dù đã đ ợc T a án tống đạt Thông báo thụ l , Giấy tri u tập, Thông báo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử nh ng trong phiên tòa hôm nay anh Tr ơng Hồng G1 vẫn vắng mặt. hông có văn bản trình bày iến của mình về nội dung đơn hởi i n của nguyên đơn.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, b đơn vắng mặt hông có lí do chính đáng.
Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Qu Hợp phát biểu iến:
+ Ý iến của iểm sát viên tham gia phiên t a: Qua iểm sát vi c giải quyết vụ án từ hi thụ l đến hi đ a vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấy rằng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th
và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy đ nh của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề ngh HĐXX áp dụng vào Điều 51; hoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228, Điều 238, hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc Hội, xử:
Về hôn nhân: Cho ch Quang Th T đ ợc ly hôn anh Tr ng Hồng G.
Về con: Giao con chung là Tr ơng Hồng Thế T2, sinh ngày 24/03/2014 cho ch Quang Th T trực tiếp nuôi d ỡng từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi con chung đủ 18 tuổi tr ởng thành, tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con đối với anh Tr ng Hồng G.
Về tài sản: Ch Quang Th T và anh Tr ng Hồng G hông yêu cầu giải quyết nên đề ngh Hội đồng xét xử hông xem xét thêm;
Về án phí: Ch Quang Th T ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh: [1] Ch Quang Th T hởi i n yêu cầu T a án giải quyết ly hôn với anhTr ng Hồng G và yêu cầu về giao nuôi con. Vì vậy, quan h pháp luật tranh chấp cần giải quyết trong vụ án này đ ợc xác đ nh là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; b đơn với anh Tr ng Hồng G có đăng hộ hẩu th ng trú tại xóm N, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Qu Hợp theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với b đơn anh Tr ng Hồng G trong quá trình T a án giải quyết vụ i n thì anh Tr ng Hồng G vắng mặt tại phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và phiên h a giải nên vụ án hông tiến hành h a giải đ ợc theo quy đ nh tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà, ch Quang Th T có đơn xin vắng mặt, anh Tr ng Hồng G tiếp tục vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai hông có l do nên cần căn cứ vào hoản 1, điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt đối với Quang Th T và anh Tr ng Hồng G.
Về hôn nhân: Ch Quang Th T và anh Tr ng Hồng G ết hôn tự nguy n, có đăng
ết hôn ngày 10 tháng 12 năm 2014 tại UBND xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An. Hôn nhân của ch Quang Th T và anh Tr ng Hồng G đảm bảo về điều i n ết hôn và đúng nghi thức theo quy đ nh của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Sau hi ết hôn, anh ch sống chung hông hạnh phúc, th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn và hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án anh Tr ng H đã đ ợc T a án tri u tập hợp l nhiều lần nh ng vắng mặt hông có l do chính đáng, ch Quang Th T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin đ ợc ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc. Do đó, cần giải quyết cho ch Quang Th T đ ợc ly hôn anh Tr ng Hồng G.
Về con: Nếu ly hôn, ch Quang Th T có nguy n vọng nuôi con. Nếu đ ợc giao nuôi con ch T hông yêu cầu anh Tr ng Hồng G cấp d ỡng nuôi con, thấy rằng: Căn cứ vào nguy n vọng của đ ơng sự, xét hoàn cảnh, điều i n để nuôi con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tu và anh G vắng mặt suốt qúa trình giải quyết vụ án nên cần giao con chung là Tr ơng Hồng Thế T2, sinh ngày 24/3/2011 cho ch Quang Th T trực tiếp nuôi d ỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 trở đi cho đến hi các con đủ 18 tuổi (tr ởng thành) và tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con chung đối với anhTr ng Hồ N là hợp l .
Về tài sản: Ch Quang Th T hông yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét thêm.
Về án phí: Ch Quang Th T phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; hoản 1, 2 Điều 227; hoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, xử:
Về hôn nhân: Cho ch Quang Th T đ ợc ly hôn anh Tr ng Hồng G.
Về con: Buộc anh Tr ng Hồng G giao con chung là Tr ơng Hồng Thế T2, sinh ngày 24/3/2014 cho ch Quang Th T trực tiếp nuôi d ỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (tr ởng thành). Tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con chung đối với anh Tr ng Hồng G. Bên hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai đ ợc cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung hi có căn cứ hoặc có l do chính đáng có thể thay đổi ng i trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.
Về án phí: Ch Quang Th T phải ch u án phí DSST 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đ ợc hấu trừ trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ch Quang Th T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006241 ngày 04 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Qu Hợp.
Án xử công hai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, b đơn. Nguyên đơn, b đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã Châu Hồng; huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Quán Vi Tuấn |