- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H xin ly hôn Hoàng Văn C"
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: X cho chị Trần Thị H ược ly h n anh Hoàng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày 21/3/2025 Về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Luân
2. Ông Nguyễn Văn Thực
- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thu - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình t sơ th m c ng khai vụ án dân sự thụ lý số 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về tranh ch p h n nhân và gia ình theo Quyết ịnh ưa vụ án ra t số 11/2025/QĐXX-ST ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989;
Nơi ĐKHKTT: TDP T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Th n Đ, ã H, huyện H, tỉnh Thái Bình V ng mặt .
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1977;
Nơi ĐKHKTT: TDP T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Hiện ang i thi hành án tại Trại giam T1, ịa chỉ: Th n N, ã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa V ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại ơn khởi kiện in ly h n, bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên ơn chị Trần Thị H trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Chị và anh Hoàng Văn C kết h n tự nguyện, có ăng ký kết h n ngày 07/11/2009 tại Ủy ban nhân dân thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết h n, vợ chồng chung sống hạnh phúc ược một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh C kh ng có việc làm ổn ịnh và nghiện ma túy dẫn ến kinh tế gia ình khó khăn. Từ ó, vợ chồng thường uyên ảy ra cãi vã, tình cảm phai nhạt dần. Chị cũng như hai bên gia ình nhiều lần khuyên nhủ anh C từ bỏ ma túy nhưng anh C kh ng thay ổi. Do chán nản nên chị H ã dọn ra ở riêng từ ầu năm 2021, vợ chồng sống ly thân từ ó cho ến nay. Trong thời gian ly thân, anh C có nh n tin, gọi iện ể vợ chồng hàn g n tình cảm nhưng chị kh ng ồng ý. Nay chị H ác ịnh tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục ích h n nhân kh ng ạt ược nên chị ề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly h n anh Hoàng Văn C.
Về con chung: Chị và anh C có 02 con chung là Hoàng Quang T, sinh ngày 09/11/2010 và Hoàng Gia H1, sinh ngày 03/3/20218. Ly hôn, chị có nguyện vọng nu i dư ng 02 con chung và kh ng yêu cầu anh C c p dư ng cho con chung. Hiện chị làm nghề bán hàng, thu nhập hàng tháng khoảng 10 triệu ồng.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị và anh C kh ng có tài sản chung, kh ng vay nợ chung nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Tại bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị ơn anh Hoàng Văn C trình bày: Về thời gian, ịa iểm và iều kiện kết h n của vợ chồng như chị H trình bày là úng. Sau khi kết h n, vợ chồng chung sống cùng với bố mẹ ẻ anh C tại TDP T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng chung sống bình thường ến tháng 3/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh i làm ăn a, kh ng có thời gian quan tâm vợ con. Từ ó, vợ chồng kh ng có tiếng nói chung. Chị H ã bỏ nhà i từ tháng 3/2021, vợ chồng sống ly thân từ ó cho ến nay. Trong thời gian ly thân, anh ã có hành vi vi phạm pháp luật và bị Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà phạt 09 tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p ch t ma túy”. Hiện anh ang trong thời gian thi hành án phạt tù tại Trại giam T1. Nay chị H có ơn in ly h n, anh t th y kh ng còn tình cảm vợ chồng với chị H nên anh ồng ý ly h n. Anh ề nghị Tòa án t v ng mặt anh tại phiên tòa.
Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung như chị H trình bày là úng. Do iều kiện anh ang i thi hành án phạt tù nên anh ồng ý việc chị H nu i dư ng 02 con chung và kh ng yêu cầu anh c p dư ng cho con chung.
Về tài sản chung: Anh và chị H kh ng có tài sản chung, kh ng vay nợ chung nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Tại biên bản ác minh ối với chính quyền ịa phương cung c p: Anh Hoàng Văn C và chị Trần Thị H có ăng ký kết h n ngày 07/11/2009 tại UBND thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết h n, vợ chồng chung sống cùng nhà gia ình chồng tại TDP T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Anh C, chị H có ảy ra mâu thuẫn hay kh ng thì ịa phương kh ng rõ do anh chị kh ng yêu cầu các oàn thể tiến hành hòa giải. Chị H ã bỏ nhà i từ năm 2021. Đến tháng 6/2024, anh C bị b t về hành vi tàng trữ trái ph p ch t ma túy. Hiện anh C ang i thi hành án phạt tù, kh ng có mặt tại ịa phương. Vợ chồng chị H, anh C có 02 con chung là Hoàng Quang T - sinh ngày 09/11/2010 và Hoàng Gia H1, sinh ngày 03/3/20218. Vợ chồng có tài sản gì chung hay kh ng ịa phương kh ng rõ. Đề nghị Tòa án căn cứ theo quy ịnh của pháp luật giải quyết theo nguyện vọng hai bên.
Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, những người tiến hành tố tụng và các ương sự ã ch p hành úng các quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng t căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia ình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Toà án cho chị H ược ly h n anh C, giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nu i dư ng và ch p nhận việc chị H không yêu cầu anh C c p dư ng nu i con, kh ng ặt ra giải quyết về tài sản chung, chị H phải nộp án phí ly h n sơ th m theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội ồng t nhận ịnh:
[1] Về tố tụng: Tòa án ã triệu tập hợp lệ các ương sự tham gia tố tụng nhưng nguyên ơn, bị ơn có ơn ề nghị t v ng mặt. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án t vụ án trong trường hợp v ng mặt các ương sự.
Về h n nhân: Quan hệ h n nhân giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn C ược ác lập trên cơ sở tự nguyện, có ăng ký kết h n, khi kết h n anh chị ủ iều kiện kết h n là h n nhân hợp pháp. Căn cứ vào lời khai của chị H, anh C và kết quả ác minh tại ịa phương, gia ình thể hiện quá trình chung sống, vợ chồng anh C, chị H có ảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng b t ồng quan iểm sống, kh ng thống nh t với nhau trong việc s p ếp cuộc sống gia ình, làm ăn kinh tế dẫn ến va chạm,
át k o dài. Từ tháng 3/2021, chị H ã bỏ nhà i, vợ chồng sống ly thân từ ó ến nay, kh ng quan tâm ến nhau. Quá trình giải quyết, Tòa án ã th ng báo phiên hòa giải mục ích ể vợ chồng hàn g n tình cảm, nhưng chị H in v ng mặt thể hiện kh ng có thiện chí oàn tụ. Như vậy, h n nhân giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn C ã lâm vào tình trạng trầm trọng, ời sống chung kh ng thể k o dài, mục ích h n nhân kh ng ạt ược. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật h n nhân và gia ình, cho chị Trần Thị H ly hôn anh Hoàng Văn C là phù hợp.
Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn C có 02 con chung là Hoàng Quang T, sinh ngày 09/11/2010 và Hoàng Gia H1, sinh ngày 03/3/20218. Ly h n, chị H có nguyện vọng nu i dư ng cả 02 con chung, kh ng yêu cầu anh C c p dư ng nu i con. X t th y anh C ang trong thời gian thi hành phạt tù, bị hạn chế quyền c ng dân, kh ng có iều kiện ể nu i dư ng con chung. Do ó cần giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nu i dư ng, ch p nhận sự tự nguyện của chị H kh ng yêu cầu anh C c p dư ng cho con là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia ình.
Về tài sản: Chị H và anh C kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, kh ng có nợ chung nên kh ng ặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 ồng án phí ly h n sơ th m.
Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147, Điều 235; 238; 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật h n nhân và gia ình;
Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về h n nhân: X cho chị Trần Thị H ược ly h n anh Hoàng Văn C.
2. Về con chung: X giao 02 con chung là Hoàng Quang T, sinh ngày 09/11/2010 và Hoàng Gia H1, sinh ngày 03/3/2021 cho chị Trần Thị H trực tiếp nu i dư ng, ch p nhận việc chị Trần Thị H kh ng yêu cầu anh Hoàng Văn C c p dư ng cho con chung cùng chị.
Anh Hoàng Văn C có quyền i lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung kh ng ai ược cản trở. Chị Trần Thị H, anh Hoàng Văn C có quyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nu i con chung và yêu cầu c p dư ng nu i con chung khi cần thiết.
3. Về tài sản: Kh ng ặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 ồng án phí ly h n sơ th m. Chuyển số tiền 300.000 ồng chị Trần Thị H ã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà theo biên lai thu số 0003961 ngày 11/11/2024 thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên ơn chị Trần Thị H và bị ơn anh Hoàng Văn C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Đặng Thị Nguyệt
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà; - Các ương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - Cơ quan thực hiện việc ăng ký kết h n UBND TT Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình . - Lưu: Hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Nguyệt |