- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N Đ N N Đ N TỈNH Đ N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ- ST Ngày: 18/4/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘ CHỦ N HĨA V T NAM
TÒA N NH N N HU N Đ N
N Đ N TỈNH Đ N
N
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ, ông Lường Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Công Hoàn - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên;
Ngày 18 tháng 4 năm 2025 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai v án Hôn nhân và gia đình th lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thào Thị T, sinh năm 1993, nơi cư trú: bản S, xã P, huy n Đ, t nh Đ, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Giàng A P, sinh năm 1992, nơi cư trú: bản S, xã P, huy n Đ, t nh Đ. (Hiện đang chấp hành án tại đội 30, phân trại 3, trại giam Tân Lập, Bộ Công an). Địa ch : Xã Vô Tranh, huy n H Hòa, t nh Phú Thọ. Vắng mặt có lý do.
NỘ UN VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/02/2025 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn bà Thào Thị T trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chồng tôi là ông Giàng A P sau một thời gian tìm hiểu nhau đã tự nguy n đến Ủy ban nhân dân xã Pú Hồng, huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 04/5/2012. Thời gian đầu chung sống h nh phúc, tuy nhiên đến ngày 12/6/2022 ông P bị bắt và bị Tuyên án ph t 12 năm 06 tháng tù, ngoài ra chồng tôi còn nghi n ma túy, bỏ bê nhà cửa. Hôn nhân đã dẫn đến trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể kéo dài, vì vậy tôi kính đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Giàng A P.
[2]. Về con chung: Chúng tôi có 05 con chung, là cháu: cháu Giàng A Hồng, sinh ngày 19/11/2016; cháu Giàng A Minh, sinh ngày 13/12/2021; cháu Giàng A Khánh, sinh ngày 14/01/2017; cháu Giàng A Sùng, sinh ngày 21/10/2019; cháu Giàng Thị Xơ, sinh ngày 02/01/2012.Tôi có nguy n vọng được nuôi các cháu cho đến khi các cháu T niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ngày 25 tháng 02 năm 2025, sau khi th lý v án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l thông báo th lý v án số 14/TB-TLVA ngày 25 tháng 02 năm 2025.
Theo nội dung bản tự khai của ông Giàng A P ngày 03 tháng 3 năm 2025, ông Giàng A P trình bày:
Về hôn nhân: Tôi và bà Thào Thị T kết hôn trên tình thần tự nguy n, đã đăng ký kết hôn ngày 04 tháng 5 năm 2012 t i UBND xã Pú Hồng, huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Ngoài ra tôi còn đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Tân Lập, m c đích hôn nhân không đ t được và hi n nay tôi cũng đã hết tình cảm với bà Thào Thị T. Vì vậy, tôi đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chúng tôi có 05 con chung, là cháu: cháu Giàng A Hồng, sinh ngày 19/11/2016; cháu Giàng A Minh, sinh ngày 13/12/2021; cháu Giàng A Khánh, sinh ngày 14/01/2017; cháu Giàng A Sùng, sinh ngày 21/10/2019; cháu Giàng Thị Xơ, sinh ngày 02/01/2012. Tôi đang phải đi chấp hành án nên tôi yêu cầu bà T là người trực tiếp nuôi các cháu cho đến khi các cháu T niên và có khả năng lao động.
Về tài sản chung, riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
T i phiên tòa hôm nay bà Thào Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn kh i ki n và lời khai trong quá trình giải quyết v án chị đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi t i
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn kh i ki n yêu cầu xin ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đây là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên. Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông th lý giải quyết là đúng quy định t i khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Về vi c vắng mặt của bị đơn ông Giàng A P: Ngày 02 tháng 4 năm 2025, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa v án ra xét xử và tống đ t hợp l cho ông Giàng A P Quyết định đưa v án ra xét xử, giấy tri u tập. Ông Giàng A P đã có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định t i Điều 238 BLTTDS.
[2] Về nội dung vụ án: bà T và ông P kết hôn trên tinh thần tự nguy n và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định t i Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên hôn nhân giữa T và ông P là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Thào Thị T: Bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông P. Hội đồng xét xử xét thấy, hi n t i bà T không còn tình cảm với ông P. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà T và ông P là tính cách không hợp nhau, ông P không quan tâm lo lắng chăm sóc gia đình, chưa có trách nhi m với vợ con, ngoài ra ông Giàng A P còn ph m tội Mua bán trái phép chất ma túy, bị bắt ngày 12/6/2022 và bị tuyên ph t 12 năm 06 tháng tù giam. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung bà T, ông P thường xuyên xảy ra cãi vã, đến nay nhận thấy m c đích hôn nhân không đ t được, mâu thuẫn đã lâm vào tình tr ng trầm trọng. Như vậy, có đủ cơ s kh ng định vi c bà T cho r ng hai vợ chồng không còn h nh phúc, bà T không còn tình cảm với ông P là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định bà T và ông P không còn tình cảm, không cùng chung sống nuôi d y con cái, vun vén h nh phúc gia đình. Vì vậy, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Thào Thị T, giải quyết cho bà Thào Thị T ly hôn với ông Giàng A P.
Xét yêu cầu nuôi con của bà T: bà T và ông P có 05 con chung, là cháu Giàng A Hồng, sinh ngày 19/11/2016; cháu Giàng A Minh, sinh ngày 13/12/2021; cháu Giàng A Khánh, sinh ngày 14/01/2017; cháu Giàng A Sùng, sinh ngày 21/10/2019; cháu Giàng Thị Xơ, sinh ngày 02/01/2012. Bà T có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu vì hi n nay ông P đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Tân Lập, vi c cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu và nguy n vọng của bà T là chính đáng, bà T là người có đủ điều ki n nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao 05 cháu Giàng A Hồng, Giàng A Minh, Giàng A Khánh, Giàng A Sùng, Giàng Thị Xơ cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Bà T không yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung Hội đồng xét xử không xem xét. Ông P có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung không ai được cản tr .
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.
Về tài sản riêng, tài sản chung, công nợ: bà T và ông P không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Quá trình giải quyết v án bà Thào Thị T có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa bà tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSST cho bà, b i vì bản thân và gia đình bà là người dân tộc Mông đang cư trú t i bản Tồng Sớ, xã Pú Hồng nơi có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Thào Thị T.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Nguyên đơn bà Thào Thị T được ly hôn với bị đơn ông Giàng A P.
2. Về con chung: Giao 05 con chung là cháu Giàng A Hồng, sinh ngày 19/11/2016; cháu Giàng A Minh, sinh ngày 13/12/2021; cháu Giàng A Khánh, sinh ngày 14/01/2017; cháu Giàng A Sùng, sinh ngày 21/10/2019; cháu Giàng Thị Xơ, sinh ngày 02/01/2012 cho bà Thào Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi các cháu T niên và có khả năng lao động.
Vi c cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Giàng A P có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản tr . Bà T, ông P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Thào Thị T.
5. Về quyền kháng cáo: bà Thào Thị T được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 18/4/2025). Bị đơn ông Giàng A P vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Phòng TT, KT - THA TAND t nh ĐB; - UBND xã Pú Hồng; - Lưu: HSVA. | T.M HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PH N TÒA Nguyễn Thanh iang |