vanban.org

Bản án 08/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Bích X.

Về con chung: Giao cháu Huỳnh Mỹ Đình sinh năm 2012 cho bà Nguyễn Bích X tiếp tục chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn D phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đệ - Xoàn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Bích X.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 14-01- 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Nguyễn Ngọc Trường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 599/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc Tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn D; Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C . (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Bích X; Sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C . (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Bích X thống nhất trình bày:

- Về hôn nhân: Ông D và bà X chung sống với nhau từ năm 2000, nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, gần đây xảy ra nhiều mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Hiện nay tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông D, bà X được ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung gồm Huỳnh Kim Cương sinh năm 2002; Huỳnh Mai Đình sinh năm 2005; Huỳnh Mỹ Đình sinh năm 2012. Hai con lớn đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng Huỳnh Mỹ Đình thì vợ chồng thống nhất giao cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Bích X có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông D, bà X là đúng quy định.

Về hôn nhân: Ông D và bà X chung sống từ năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng đồng quan điểm, hiện nay hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông D và bà X đều đồng ý ly hôn.

Xét thấy, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, bà đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung gồm Huỳnh Kim Cương sinh năm 2002; Huỳnh Mai Đình sinh năm 2005; Huỳnh Mỹ Đình sinh năm 2012. Hai cháu Huỳnh Kim Cương và Huỳnh Mai Đình đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng cháu Huỳnh Mỹ Đình thì vợ chồng thống nhất giao cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Đồng thời tại đơn trình bày nguyện vọng ngày 09/01/2025 cháu Huỳnh Mỹ Đình có nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn cháu xin được sống cùng với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Huỳnh Mỹ Đình cho bà X tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục là phù hợp.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông D và bà X đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ông Huỳnh Văn D phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Bích X.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Mỹ Đình sinh năm 2012 cho bà Nguyễn Bích X tiếp tục chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn D phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002400 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ