- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ Điều 28, 35, 39, hoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BỀN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày 22 - 01 - 2025 V/v “ y hôn, tranh ch p nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
-.Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Dung.
Bà Võ Thị Hiền.
- T ký phiên tòa: Ông Đặng Hoàng Long – T ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc P - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 460/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/01/2025 giữa:
- Nguy n đơn: Chị Anh T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: số 156/TB, p T, x T, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Tr n Thanh P, sinh năm 1986.
Địa chỉ: số 02 P, hu phố 6, thị tr n B, huyện B, tỉnh B.
Nguy n đơn bà Lê Anh T và bị đơn ông Tr n Thanh P có đơn y u c u giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện, bản tự hai, đơn y u c u giải quyết, xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Lê Anh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Tr n Thanh P chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ý ết hôn ngày 30/9/2009 tại Ủy ban nhân dân thị tr n B, huyện B, tỉnh B. Thời gian đ u bà và ông P chung sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn, ông P nhiều l n bạo lực gia đình gây ảnh hưởng đến tâm lý của bà, mặt khác ông P hông lo tu chí làm ăn. Bà và ông P ly thân đến nay khoảng 05 năm, không sống chung lại với nhau ngày nào. Nay bà nhận th y hôn nhân giữa bà và ông P không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân hông đạt nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.
Về con chung: Bà và ông Tr n Thanh P có 02 con chung tên Tr n Tiểu P sinh ngày 11/7/2010 và Tr n Quốc B, sinh ngày 07/5/2016, hiện các con chung đang sống với bà, bà y u c u được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung, không y u c u ông P c p dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, hông yêu c u Tòa án giải quyết.
Theo đơn y u c u giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn ông Tr n Thanh P trình bày:
Về hôn nhân: Trước y u c u ly hôn của bà Anh T đối với ông thì ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông đồng ý giao 02 con chung là các cháu Tr n Tiểu P sinh ngày 11/7/2010 và Tr n Quốc B, sinh ngày 07/5/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông không c p dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà T không có tài sản chung và nợ chung.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Ba Tri phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án, trong quá trình giải quyết và cho đến trước phiên tòa hôm nay Thẩm phán thực hiện đúng các bước theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử ch p hành và tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phi n tòa phía nguy n đơn, bị đơn thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguy n đơn bà Lê Anh T đối với bị đơn ông Tr n Thanh P. Ch p nhận yêu c u xin ly hôn của bà T đối với ông P. Ghi nhận bà T và ông Tu n có 02 con chung tên Tr n Tiểu P sinh ngày 11/7/2010 và Tr n Quốc B, sinh ngày 07/5/2016 hiện các con chung đang được bà T trực tiếp chăm sóc. Ch p nhận y u c u nuôi con chung của bà T đối với ông P, giao các cháu Tr n Tiểu P và Tr n Quốc B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận bà T hông y u c u ông P c p dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông P cho r ng hông có, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Ba Tri căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án do ông Tr n Thanh P đang ch p hành án tại Trại giam Phước Hòa – Bộ Công an nên không thể tham gia iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải nhưng ông P có đơn y u c u giải quyết, xét xử vắng mặt; Về phía bà Lê Anh T có đơn y u c u giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Tr n Thanh P và bà Lê Anh T.
Về nội dung vụ án: Ông Tr n Thanh P và bà Lê Anh T bắt đ u chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ý ết hôn ngày 30/9/2009 tại Ủy ban nhân dân thị tr n Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre vì vậy hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Theo lời trình bày của bà T thì bà và ông P chung sống hạnh phúc, tuy nhi n sau đó phát sinh mâu thuẫn, ông P nhiều l n bạo lực gia đình gây ảnh hưởng đến tâm lý của bà, mặt khác ông P hông lo tu chí làm ăn. Bà và ông P ly thân đến nay khoảng 05 năm, không sống chung lại với nhau ngày nào. Về phía ông P thì trước yêu c u của ly hôn của bà T thì ông cũng đồng ý ly hôn. Xét th y, giữa P và bà T có thời gian ly thân đ lâu, trong thời gian này giữa ông P và bà T không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Mặt hác trước yêu c u ly hôn của bà T thì ông P cũng đồng ly hôn. Hội đồng xét xử th y r ng, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng tr n cơ sở Tơng y u, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nh m xây dựng gia đình no m, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng ông P và bà T hông đảm B nguyên tắc này. Vì vậy, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u ly hôn của bà T đối với ông P.
Về con chung: Ông Tr n Thanh P và bà Lê Anh T có 02 con chung tên Tr n Tiểu P sinh ngày 11/7/2010 và Tr n Quốc B, sinh ngày 07/5/2016, hiện các con chung đang sống với bà T. Bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung, hông y u c u ông P c p dưỡng nuôi con chung. Về phía ông P đồng ý giao các con chung cho bà T nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các con chung. Xét th y, hiện cháu P và cháu B đang sống chung với bà T và đang được bà T chăm sóc tốt, mặt hác đối với cháu P và cháu B có nguyện vọng được sống chung với bà T. Hội đồng xét xử xét th y do ông P cũng đồng ý với nguyện vọng của các con chung, do đó Toà án ch p nhận y u c u nuôi con chung của bà T, ghi nhận bà T hông y u c u ông P c p dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr n Thanh P và bà Lê Anh T hông có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
ời phát biểu của Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Ba Tri tại phi n tòa về v n đề tuân theo pháp luật tố tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng là phù hợp. Về nội dung giải quyết vụ án, Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Ba Tri đề nghị là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử n n được ch p nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Lê Anh T phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ Điều 28, 35, 39, hoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[2] Ch p nhận yêu c u khởi kiện “ y hôn, tranh ch p nuôi con” của bà Lê Anh T đối với ông Tr n Thanh P.
Bà Lê Anh T được ly hôn với ông Tr n Thanh P.
[3] Về con chung: Ghi nhận ông Tr n Thanh P và bà Lê Anh T có 02 con chung tên Tr n Tiểu P sinh ngày 11/7/2010 và Tr n Quốc B, sinh ngày 07/5/2016. Ch p nhận y u c u nuôi con chung của bà T đối với ông P. Giao cháu Tr n Tiểu P và Tr n Quốc B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận bà T hông y u c u ông P c p dưỡng nuôi con chung.
Ông Tr n Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu c u Tòa án thay đổi việc c p dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Anh T và ông Tr n Thanh P không có.
[5] Về án phí: Bà Lê Anh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đ nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000110 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
[6] Đương sự có quyền háng cáo Bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được ni m yết công hai tại UBND nơi cư trú, để y u c u Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - UBND thị tr n B; - ưu hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Tâm |