vanban.org

Bản án 08/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP 15. Cụ thể: 1/ Buộc Bà Nguyễn Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP 15 tổng số tiền Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 08/2025/DS-ST
Ngày: 04-7-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Thanh Sang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly.

2. Bà Vũ Thị Hiệp.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân

dân khu vực 3.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Kiểm sát viên.

Trong ngày 04/7/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 xét xử sơ thẩm công khai vụ án

dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2025/TLST–DS ngày 20/01/2025, về việc: “Tranh chấp hợp

đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2025/QĐXXST-DS

ngày 16/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa 85/2025/QĐST-DS ngày 06/6/2025, giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP 15.

Địa chỉ: đường KN, phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng Q – theo Giấy uỷ quyền số

2540/2024/UQ-TT.XLN ngày 16/12/2024 (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: đường DE, phường BP, TP.HCMP. HCM. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn

trình bày:

Ngày 10/06/2022, Bà T có ký với Ngân hàng TMCP 15 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp

đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản

Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu

này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu

dùng cá nhân. Cụ thể như sau:

Loại thẻ

Số thẻ

Hạn mức

Ngày ký hợp

Lãi suất áp dụng

đồng

JCB JSpeedy Cre 356480 - 4178

50.000.000

10/06/2022

2.766%

Classic

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là

157.525.213 đồng.

Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân

hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Bà T phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà T đã thanh toán cho

Ngân hàng số tiền 111.499.089 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau: + Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước + Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước + Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước + Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ + Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ + Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ (Diễn giải: tổng số tiền KH thanh toán 111.499.089 đồng sẽ được trừ vào phần thanh toán cho các khoản phí, lãi trước, số tiền còn lại sẽ trừ vào số tiền đã giao dịch. Cụ thể:

- Tổng tiền lãi trong hạn: 13.007.345 đồng

- Phí trễ hạn: 2.354.950 đồng

- Phí vượt hạn mức: 533.784 đồng

- Phí khác (phí thường niên, phí rút tiền mặt,…): 839.000 đồng;

- Giao dịch: 157.525.213 đồng

Sau khi trừ thì dư nợ còn thiếu khi chuyển quá hạn là 62.761.203 đồng) (Cụ thể: 111.499.089 đồng – 13.007.345 đồng – 2.354.950 đồng – 533.784 đồng – 839.000 đồng – 157.525.213 đồng = -62.761.203 đồng), (Chi tiết theo sao kê đính kèm).

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bà T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 16/08/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24.4 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 62.761.203 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Do Bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu Bà T trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 04/07/2025 là 122.565.714 đồng. Cụ thể là:

ĐVT: đồng

Loại thẻ

Số thẻ

Nợ gốc

Lãi quá hạn

Lãi suất áp dụng

JCB

4.149 (2.766% x

JSpeedy Cre

356480 -

62.761.203

59.804.511

150 %)

Classic

4178

Số tiền lãi được tính trên số nợ gốc là: 62.761.203 đồng với lãi suất (2.766% x 150

%) tháng từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và toàn bộ dư nợ còn thiếu sang

nợ quá hạn (từ ngày 16/08/2023) cho đến hiện tại, cụ thể:

Lãi quá hạn = Số tiền lãi quá hạn 1 ngày x Số ngày nợ quá hạn

Trong đó:

- Số tiền lãi quá hạn 1 ngày = (62,761,203 x 2.766% x 150%)/30= 86.799 đồng

- Số ngày nợ quá hạn: 689 ngày (Từ ngày 16/08/2023 đến ngày 04/07/2025)

- Lãi quá hạn = 86.799 x 689 = 59.804.511 đồng

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với Bà T,

yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo

điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên Bà T vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá

hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP 15 kính đề

nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn Bà Nguyễn Thanh T.

YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

1. Buộc Bà Nguyễn Thanh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến

ngày 04/07/2025 là 122.565.714 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm

nghìn bảy trăm mười bốn đồng) trong đó:

 Nợ gốc : 62.761.203 đồng

 Lãi quá hạn : 59.804.511 đồng

2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/07/2025 cho đến khi

trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.

Ngoài ra, nguyên đơn không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T vắng mặt trong tất cả các lần triệu tập của Tòa án để

lấy lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ hòa giải, xét xử nên không có lời trình

bày.

* Tại phiên tòa:

- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và có bản tự khai

vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 phát biểu ý kiến:

1. Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa

trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử

nghị án:

- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thông qua kiểm sát việc

giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm này, thấy rằng Thẩm phán đã thực hiện

đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Tại phiên tòa

hôm nay, HĐXX đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm: thực hiện đúng nguyên tắc xét xử, đúng thành phần HĐXX, đúng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Về phần thủ tục, phần hỏi và phần tranh luận, HĐXX cũng thực hiện đúng quy định.

2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản

1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275, 357, 463, khoản 5 Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trình

bày của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Hội đồng xét xử nhận định:

[Về tố tụng:

- Thẩm quyền loại việc:

Bà Nguyễn Thanh T ký Hợp đồng Thẻ tín dụng để tiêu dùng cá nhân. Do đó, căn cứ

vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc tranh chấp về Hợp đồng dân sự vay tài sản.

- Thẩm quyền lãnh thổ:

Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường 10, Quận 6 như sau: “Đương sự Bà

Nguyễn Thanh T có hộ khẩu thường trú tại đường DE Phường H, Quận F, TP.HCM (nay là phường BP), không thực tế cư trú, đi đâu không rõ”

Xét, nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ thuộc khoản 3 Điều 26, điểm

a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân khu vực 3 thụ lý, giải quyết là đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn đã được Tòa án tống

đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các lần lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Bà Nguyễn Thanh T là đúng với quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Thời hiệu khởi kiện vụ án:

Trong quá trình giải quyết vụ án thì các bên không yêu cầu Tòa án xem xét thời hiệu

nên Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự.]

[Về nội dung:

Theo toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện:

Ngày 10/06/2022, Bà T có ký với Ngân hàng TMCP 15 Hợp đồng sử dụng Thẻ tín

dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 157,525,213

đồng, Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà T đã thanh toán cho

Ngân hàng số tiền 111,499,089 đồng, sau đó Bà T không tiếp tục thanh toán, đã vi phạm

nghĩa vụ thanh toán, ngày 16/08/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển

toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tổng số tiền còn thiếu tính đến ngày 04/07/2025

là 122,565,714 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Sau khi thực hiện các giao dịch, bị đơn không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh

toán mà còn nợ lại số tiền gốc là 122.565.714 đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh

toán được quy định tại Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín

dụng, ngày 16/08/2023 nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư

nợ còn thiếu sang nợ quá hạn được quy định tại Điều 24.4 của Bản Điều khoản và Điều

kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng.

Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng; Căn cứ Điều

91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015,

nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ khoản nợ 122.565.714

đồng như đã tính chi tiết ở phần trên là có cơ sở chấp nhận.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu

lực pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.]

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147;

Điều 184; khoản 2 Điều 227; Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 357, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2014;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP 15. Cụ thể:

1/ Buộc Bà Nguyễn Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP 15 tổng số tiền

nợ (tạm tính đến ngày 04/7/2025) là: 122.565.714(một trăm hai mươi hai triệu, năm trăm

sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm mười bốn) đồng, trong đó:

 Nợ gốc

: 62.761.203 đồng

 Lãi quá hạn : 59.804.511 đồng

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu

lực pháp luật.

2/ Bà Nguyễn Thanh T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/7/2025

theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ nêu trên.

3/ Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thanh T phải chịu án phí là: 6.128.286 đồng.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP 15 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.300.312 đồng

theo biên lai thu số 0010655 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân dự khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh).

5/ Quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt

hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ