- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Hợp đồng cầm cố"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trương Văn K về việc yêu cầu thanh toán số tiền lãi quá hạn 274.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/DS-ST Ngày: 24 – 01 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tính
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Trần Thị Phương Anh
2. Bà Kim Thị Sà Mết
- Thư ký phiên tòa: Bà Tào Diệu Như, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Xuân, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 296/2024/TLST – DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay. Địa chỉ trụ sở chính: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ liên lạc: Số A đường T, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Giám đốc. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Văn bản ủy quyền số 32/2024/UQ-SVN ngày 01/7/2024. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trương Văn K, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/8/2024 (bút lục 21 - 23) và các lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kiều D trình bày: Ngày 26/12/2023, ông Trương Văn K ký Hợp đồng cầm cố số B5M231201019NA22X, Phụ lục hợp đồng ngày 26/12/2023, Giấy mượn xe ngày 26/12/2023 với Công ty cổ phần S - Chi nhánh B - Công ty TNHH S1 (sau đây viết tắt là Công ty) để cầm cố 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, loại MX KING, biển số xe 94L1-036.79, số khung MH3UG0750NK139275, số máy G3E6E0679650, giấy chứng nhận đăng ký số 000463 do Bạc Liêu cấp ngày 11/4/2023; cầm cố số tiền 16.050.000 đồng, thời hạn 12 tháng; mục đích để phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh, giải ngân ngày 26 tháng 12 năm 2023, hàng tháng thanh toán số tiền 1.480.645 đồng vào ngày 26 hàng tháng, kể từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024; lãi suất trong hạn 1.1% số tiền cầm cố/tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn; phí quản lý hồ sơ 0.5%/tháng trên số dư thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền; phạt vi phạm kỳ hạn trả nợ với mức phí 8% trên dư nợ thực tế chưa đến hạn; phí trả nợ trước hạn 7% trên nợ thực tế chưa đến hạn; chi phí tố tụng 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán.
Do nhu cầu đi lại phục vụ công việc, ngày 26/12/2023 ông K đã ký Giấy mượn xe với Công ty để mượn lại chiếc xe đã cầm cố nêu trên. Thời gian mượn xe 01 tháng, kể từ ngày 26/12/2023 đến ngày 26/01/2024. Phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 802.500 đồng/tháng
Quá trình thực hiện hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe, ông K đã thanh toán được 1.882.000 đồng, trong đó tiền gốc 1.223.950 đồng, lãi 176.550 đồng, phí 481.500 đồng.
Tính từ ngày 26/02/2024 đến ngày 09/8/2024, ông K đã vi phạm hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe, đã quá hạn 05 tháng 14 ngày. Do đó, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông K thanh toán tổng số tiền nợ tính đến ngày 09/8/2024 là 23.082.267 đồng và lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Ngày 22/11/2024, đại diện nguyên đơn Công ty có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi quá hạn 274.529 đồng, tiền quản lý hồ sơ 249.572 đồng, phí trả chậm 1.064.068 đồng, phí tất toán hợp đồng trước hạn 398.513 đồng, phí tố tụng 1.832.634 đồng và rút lại yêu cầu ông K trả xe mô tô theo cam kết trên giấy mượn xe ký ngày 26/12/2023. Nay Công ty yêu cầu ông K thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 24 tháng 01 năm 2025 là 27.530.562 đồng, trong đó tiền gốc 14.826.050 đồng, tiền lãi trong hạn 1.793.952 đồng, lãi quá hạn 896.976 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 1.186.084 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 8.827.500 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 25/01/2025 đến khi ông K thanh toán xong số tiền nợ gốc nêu trên.
Bị đơn ông Trương Văn K: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và nhiều lần triệu tập ông K đến Tòa án giải quyết vụ kiện nhưng ông K đều vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông K đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát chưa phát hiện vi phạm thủ tục tố tụng. Công ty đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trương Văn K chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự do đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa mà vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty về việc yêu cầu ông Trương Văn K thanh toán số tiền lãi quá hạn 274.529 đồng, tiền quản lý hồ sơ 249.572 đồng, phí trả chậm 1.064.068 đồng, phí tất toán hợp đồng trước hạn 398.513 đồng, phí tố tụng 1.832.643 đồng và yêu cầu trả chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, loại MX KING, biển số xe 94L1-036.79, số khung MH3UG0750NK139275, số máy G3E6E0679650, giấy chứng nhận đăng ký số 000463 do Bạc Liêu cấp ngày 11/4/2023. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện nêu trên của Công ty đối với ông Trương Văn K. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty đối với ông Trương Văn K về việc yêu cầu ông Trương Văn K thanh toán cho Công ty số tiền nợ tính đến ngày 24 tháng 01 năm 2025 là 27.530.562 đồng, trong đó tiền gốc 14.826.050 đồng, tiền lãi trong hạn 1.793.952 đồng, lãi quá hạn 896.976 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 1.186.084 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 8.827.500 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 25/01/2025 đến khi ông K thanh toán xong số tiền nợ gốc nêu trên.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông K phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Công ty cổ phần S (sau đây viết tắt là Công ty) nộp đơn khởi kiện ông Trương Văn K yêu cầu thanh toán số tiền cầm cố tài sản còn nợ tính đến ngày 09/8/2024 là 23.082.267 đồng và lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc nêu trên. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về cầm cố tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 309 Bộ luật Dân sự. Khi Công ty nộp đơn khởi kiện, ông Trương Văn K có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên vụ kiện trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Ngày 24/01/2025, bà Nguyễn Thị Kiều D là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Trương Văn K là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Ngày 22/11/2024, đại diện nguyên đơn Công ty có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện (bút lục 56) về việc yêu cầu ông Trương Văn K thanh toán số tiền lãi quá hạn 274.529 đồng, tiền quản lý hồ sơ 249.572 đồng, phí trả chậm 1.064.068 đồng, phí tất toán hợp đồng trước hạn 398.513 đồng, phí tố tụng 1.832.643 đồng và yêu cầu trả chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, loại MX KING, biển số xe 94L1-036.79, số khung MH3UG0750NK139275, số máy G3E6E0679650, giấy chứng nhận đăng ký số 000463 do Bạc Liêu cấp ngày 11/4/2023. Xét thấy, việc Công ty rút một phần yêu cầu khởi kiện nêu trên là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 219, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện nêu trên của Công ty đối với ông Trương Văn K.
Từ khi ông Trương Văn K cầm cố xe, mượn xe đến nay đã thanh toán cho Công ty được số tiền 1.882.000 đồng, trong đó tiền gốc 1.223.950 đồng, lãi 176.550 đồng, phí 481.500 đồng. Từ ngày 26/02/2024 đến nay, ông Trương Văn K không thanh toán tiền lãi, phí theo thỏa thuận cho Công ty nên đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và quy định tại khoản 3 Điều 311 Bộ luật Dân sự. Do đó, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trương Văn K thanh toán tổng số tiền nợ tính đến ngày 24 tháng 01 năm 2025 là 27.530.562 đồng, trong đó tiền gốc 14.826.050 đồng, tiền lãi trong hạn 1.793.952 đồng, lãi quá hạn 896.976 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 1.186.084 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 8.827.500 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 25/01/2025 đến khi ông K thanh toán xong số tiền nợ gốc nêu trên là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc ông Trương Văn K thanh toán số tiền nêu trên cho Công ty.
Về án phí: Công ty khởi kiện yêu cầu ông Trương Văn K thanh toán tiền cầm cố tài sản (xe mô tô), tiền lãi, phí được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe cùng ngày 26/12/2023 được Tòa án chấp nhận nên ông Trương Văn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 5% trên số tiền phải thanh toán cho Công ty, cụ thể: 27.530.562 đồng x 5% = 1.376.528 đồng.
Công ty không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 577.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004366 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
Từ những phân tích nêu trên, có căn cứ chấp nhận quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 2 Điều 219, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 309, 310, 311, 463, 468 Bộ luật Dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trương Văn K về việc yêu cầu thanh toán số tiền lãi quá hạn 274.529 đồng, tiền quản lý hồ sơ 249.572 đồng, phí trả chậm 1.064.068 đồng, phí tất toán hợp đồng trước hạn 398.513 đồng, phí tố tụng 1.832.643 đồng và yêu cầu trả chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, loại MX KING, biển số xe 94L1-036.79, số khung MH3UG0750NK139275, số máy G3E6E0679650, giấy chứng nhận đăng ký số 000463 do Bạc Liêu cấp cho ông Trương Văn K ngày 11/4/2023. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trương Văn K về việc yêu cầu thanh toán số tiền lãi quá hạn 274.529 đồng, tiền quản lý hồ sơ 249.572 đồng, phí trả chậm 1.064.068 đồng, phí tất toán hợp đồng trước hạn 398.513 đồng, phí tố tụng 1.832.643 đồng và yêu cầu trả chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, loại MX KING, biển số xe 94L1-036.79, số khung MH3UG0750NK139275, số máy G3E6E0679650, giấy chứng nhận đăng ký số 000463 do Bạc Liêu cấp cho ông Trương Văn K ngày 11/4/2023.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trương Văn K về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. Buộc ông Trương Văn K thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền nợ tính đến ngày 24 tháng 01 năm 2025 là 27.530.562 đồng, trong đó tiền gốc 14.826.050 đồng, tiền lãi trong hạn 1.793.952 đồng, lãi quá hạn 896.976 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 1.186.084 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 8.827.500 đồng.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25 tháng 01 năm 2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố, phụ lục hợp đồng và giấy mượn xe cùng ngày 26/12/2023 mà các bên đã ký kết của số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Trương Văn K phải nộp 1.376.528 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Trả lại cho Công ty cổ phần S Có Ngay tiền tạm ứng án phí đã nộp 577.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004366 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Người đại diện hợp pháp của Công ty cổ phần S Có Ngay, ông Trương Văn K vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Hoàng Tính |