- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KIM TIN - KIM TAO"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Công ty cổ phần T p đoàn K về việc yêu cầu thực hiện nghĩa v thanh toán trong h p đ ng mua bán hàng h a đối với Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 08/2024/KDTM-ST Ngày: 25 - 3 - 2024 V/v tranh chấp yêu cầu thanh toán tiền trong h p đ ng mua bán hàng h a |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G Ò XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VIỆ
M
Ò
Ư G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công;
2. Bà Lê Thị Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thư ký T a án nh n d n thành phố Thu n n, tỉnh Bình Dư ng.
- i di n i n ki m s t nh n d n thành ph Thuận n t nh nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2024, tại tr s Toà án nh n d n thành phố Thu n n xét xử s thẩm v án kinh doanh thư ng mại th lý số 02/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp yêu cầu thanh toán tiền c n thiếu trong h p đ ng mua bán hàng h a, theo uyết định đưa v án ra xét xử số 05/2024/ ĐXXST-KDTM ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đ n: Công ty cổ phần T p đoàn K, tr s : 69 N, Phường 13, u n 5, Thành phố H Chí Minh.
Người đại diện h p pháp c a nguyên đ n: Ông Hoàng Đình K, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn M1, xã X, huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh H a - là người đại diện theo y quyền (văn bản y quyền ngày 17/10/2023), có m t.
- Bị đ n: Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K, địa chỉ: Số 1/929 đường Th, khu phố H, phường Thu n Giao, thành phố Thu n n, tỉnh Bình Dư ng.
Người đại diện h p pháp c a bị đ n: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1985; địa chỉ: X, Phường 25, qu n Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh, vắng m t.
ỘI
G VỤ :
- Theo đơn kh i kiện, b n t khai, quá trình tố t ng người đ i diện h p pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/01/2022, giữa nguyên đ n và bị đ n c ký kết h p đ ng nguyên tắc số 01/HĐNT-KT&KIMTAO-2022, theo h p đ ng nguyên đ n cung cấp một số m t hàng cho bị đ n như que hàn điện các loại, dây hàn,... Các bên thống nhất thời hạn thanh toán là 30 ngày kể từ ngày xuất h a đ n tài chính. Thực tế giữa nguyên đ n và bị đ n trước đ y c làm ăn qua lại, nhưng chỉ sau này thì bị đ n không thanh toán đúng như thỏa thu n m c dù nguyên đ n đã giao hàng, xuất h a đ n đúng hẹn. Ngày 08/4/2023, nguyên đ n và bị đ n tiến hành đối chiếu công n , bị đ n c n n nguyên đ n với số tiền 278.877.143đ (hai trăm bảy mư i tám triệu tám trăm bảy mư i bảy nghìn một trăm bốn mư i ba đ ng), c xác nh n c a bị đ n. Nguyên đ n đã nhiều lần yêu cầu bị đ n thanh toán nhưng bị đ n không thực hiện nên nguyên đ n kh i kiện tại T a án buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K thanh toán cho Công ty cổ phần T p đoàn K tổng số tiền n gốc c n thiếu là 278.877.143 đ ng và số tiền n lãi là 18.834.269 đ ng tạm tính đến ngày 24/8/2023 với mức lãi suất 5%/năm theo đúng thỏa thu n trong h p đ ng đã ký. Buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K phải tiếp t c chịu lãi ch m thanh toán cho đến khi hoàn thành nghĩa v thanh toán cho Công ty cổ phần T p đoàn K.
Các tài liệu, ch ng c nguyên đơn cung c p đ ch ng minh yêu c u kh i kiện: H p đồng nguyên t c hi u giao hàng H a đơn giá tr gia tăng B n đối chi u công n Công ăn gia h n thời h n thanh toán công n
- Người đ i diện h p pháp của b đơn trình bày:
Thống nhất với nội dung trình bày c a nguyên đ n về h p đ ng ký kết và khoản công n hiện tại. Hiện nay bị đ n xác định c n n nguyên đ n số tiền là 278.877.143 đ ng. Bị đ n thanh chưa thanh toán cho nguyên đ n do tình hình kinh tế kh khăn.
Nay nguyên đ n yêu cầu bị đ n thanh toán số tiền là 278.877.143 đ ng bị đ n đ ng ý nhưng bị đ n yêu cầu thanh toán cho nguyên đ n hàng tháng 20.000.000 đ ng đến khi hết khoản n .
Đối với yêu cầu tính tiền lãi c a nguyên đ n thì bị đ n không đ ng ý thanh toán vì thực tế doanh nghiệp g p nhiều kh khăn trong kinh doanh.
* Tại phiên t a: - Đại diện nguyên đ n: Vẫn giữ nguyên ý kiến và yêu cầu, buộc bị đ n phải thanh toán số tiền n gốc là là 278.877.143 đ ng và tiền lãi suất tính đến tại phiên t a s thẩm với mức 5%/năm là 27.009.572đ, như sau:
+ Số tiền hàng ngày 18/3/2022 là 168.072.944đ. Số tiền lãi suất tính từ ngày 17/4/2022.
+ Số tiền hàng ngày 23/3/2022 là 110.804.199đ, số tiền lãi suất tính từ ngày 22/4/2022.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tu n theo pháp lu t tố t ng trong quá trình giải quyết v án và nội dung giải quyết v án: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên t a trong quá trình th lý, giải quyết v án và tại phiên t a xét xử đã thực hiện đúng trình tự, th t c đư c pháp lu t quy định tại Bộ lu t Tố t ng d n sự. Nguyên đ n chấp hành đúng quy định, bị đ n không chấp hành đúng quy định pháp lu t tố t ng d n sự.
Về việc giải quyết v án: Căn cứ vào h s v án, các tài liệu, chứng cứ đã đư c Hội đ ng xét xử xem xét thẩm tra tại phiên t a, nh n thấy yêu cầu kh i kiện c a Công ty cổ phần T p đoàn K là c căn cứ nên đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện c a Công ty cổ phần T p đoàn K.
ĐỊ CỦ Ò
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h s v án đã đư c thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nh n định:
[1] Về th t c tố t ng:
[1.1] Về quan hệ pháp lu t, thẩm quyền giải quyết v án: Công ty cổ phần T p đoàn K kh i kiện yêu cầu T a án giải quyết buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K thanh toán số tiền mua bán hàng h a c n n theo h p đ ng đư c ký kết nên quan hệ pháp lu t trong v án này đư c xác định là Tranh chấp h p đ ng mua bán hàng h a theo khoản 1 Điều 30 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự. Bị đ n c tr s tại phường Thu n Giao, thành phố Thu n n, tỉnh Bình Dư ng nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nh n d n thành phố Thu n n, tỉnh Bình Dư ng theo quy định tại Điều 35, 36 và Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự.
[1.2] Tại phiên t a, bị đ n đã đư c triệu t p h p lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng m t, căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t Tố t ng d n sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bị đ n.
[2] Về nội dung: Trong quá trình giải quyết v án, nguyên đ n và bị đ n đều thống nhất các điều khoản trong h p đ ng ký kết và khoản n gốc bị đ n chưa thanh toán cho nguyên đ n. Đ y là chứng cứ không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ lu t Tố t ng d n sự.
[2.1] Bị đ n thống nhất số tiền n gốc 278.877.143 đ ng như nguyên đ n trình bày nhưng yêu cầu đư c trả dần 20.000.000đ/tháng, điều này không đư c nguyên đ n đ ng ý. Đ ng thời trong h p đ ng các bên ký kết cũng không thể hiện việc bị đ n đư c trả dần số tiền c n phải thanh toán. Theo các nội dung h p đ ng thể hiện thời hạn thanh toán là trong v ng 30 ngày kể từ ngày nh n hàng, như v y việc bị đ n không thanh toán tiền là vi phạm nghĩa v nên nguyên đ n yêu cầu bị đ n trả số tiền gốc 278.877.143đ (hai trăm bảy mư i tám triệu tám trăm bảy mư i bảy nghìn một trăm bốn mư i ba đ ng) là c căn cứ chấp nh n.
[2.2] Về yêu cầu tính lãi suất: Theo nội dung h p đ ng nguyên tắc các bên ký kết thể hiện bên mua c nghĩa v thanh toán tiền mua hàng trong v ng 30 ngày kể từ ngày nh n hàng, trường h p ch m thanh toán phải chịu mức lãi suất huy động vốn c a ng n hàng Nhà nước quy định tại thời điểm vi phạm. Đ y là thỏa thu n tự nguyện c a các bên, không trái pháp lu t.
Đối chiếu mức lãi suất c a Ng n hàng Nhà nước tại thời điểm bị đ n vi phạm nghĩa v thanh toán n cho nguyên đ n, cũng như mức lãi suất bình qu n hiện tại c a 03 ng n hàng cao h n 5%/năm. Do đ nguyên đ n yêu cầu tính lãi suất 5%/năm đối với khoản tiền bị đ n chưa thanh toán là phù h p pháp lu t, c l i cho bị đ n nên c c s chấp nh n.
[2.3] Bị đ n thừa nh n số tiền n gốc nhưng yêu cầu đư c trả dần và không đ ng ý trả lãi suất là không c c s .
[3] Từ ph n tích nh n định trên, Hội đ ng xét xử chấp nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ nCông ty cổ phần T p đoàn K đối với bị đ n Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K về việc yêu cầu thực hiện nghĩa v thanh toán tiền c n n theo h p đ ng mua bán hàng h a.
[4]. Ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên t a về nội dung v án là c c s , phù h p quy định c a pháp lu t.
[5]. Về án phí: Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K phải chịu án phí d n sự s thẩm theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
Q YẾ ĐỊ :
Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, 36, 39, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ lu t Tố t ng d n sự;
Căn cứ Điều 50 Lu t Thư ng mại;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Công ty cổ phần T p đoàn K về việc yêu cầu thực hiện nghĩa v thanh toán trong h p đ ng mua bán hàng h a đối với Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K.
- Buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K c trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần T p đoàn K số tiền n gốc là 278.877.143đ (Hai trăm bảy mư i tám triệu tám trăm bảy mư i bảy nghìn một trăm bốn mư i ba đ ng) và số tiền n lãi tính đến ngày 25/3/2024 là 27.009.572đ (hai mư i bảy triệu không trăm lẻ chín nghìn năm trăm bảy mư i hai đ ng).
Tổng số tiền n gốc và lãi Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K c trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần T p đoàn K là 305.886.715đ (Ba trăm lẻ năm triệu tám trăm tám mư i sáu nghìn bảy trăm mười lăm đ ng).
Kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp lu t và c đ n yêu cầu thi hành án c a người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 c a Bộ lu t D n sự 2015.
2. Về án phí s thẩm:
- Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K phải chịu 15.294.335đ (mười lăm triệu hai trăm chín mư i bốn nghìn ba trăm ba mư i lăm đ ng) án phí s thẩm.
- Trả lại cho Công ty cổ phần T p đoàn K số tiền 7.442.785đ (bảy triệu bốn trăm bốn mư i hai nghìn bảy trăm tám mư i lăm đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001083 ngày 03/01/2024 c a Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Thu n n, tỉnh Bình Dư ng.
3. Quyền kháng cáo: Đư ng sự có m t đư c quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đư ng sự vắng m t đư c quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án ho c kể từ ngày bản án đư c niêm yết công khai theo quy định.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
M. ỘI ĐỒ G XÉ XỬ S
ẨM
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Bình Dư ng; - VKSND thành phố Thu n n; - Chi c c TH DS TP Thu n n; - Các đư ng sự; - Lưu: HS, AV. | hẩm phán – Chủ tọa phiên tòa rần hị oa ạnh |