vanban.org

Bản án 08/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước;

hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Bản án số: 08/2024/KDTM- ST
Ngày 06 tháng 3 năm 2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-----------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Trần Thị Kim Cúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Kim Dung

Bà Tạ Thị Thà

-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Hải Minh

Thư ký Toà án nhân dân quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến

- Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành

phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại đã thụ lý số 42/2022/KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63 ngày 26 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 04 ngày 15 tháng 01 năm 2024; Thông báo thay đổi lịch phiên tòa số 01 ngày 01 tháng 02 năm 2024:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Trụ sở: Số 18 L, phường

T, quận C, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ A;

1

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Hưng T , ông Khiếu Ngọc

S (Theo Văn bản ủy quyền số 2014/UQ-MBAMC ngày 08/06/2022 )( có mặt ông Thịnh)

- Bị đơn: Công ty Cổ phần D

Địa chỉ: Số 19 Đ, phường Đ, quận H, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phúc D – Tổng giám đốc( có mặt)

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Công ty T

Địa chỉ: LK6D, khu đô thị M, phường M, H, Hà Nội.

2. Công ty TNHH MTV V

Địa chỉ: 83A L, phường T, H, Hà Nội.

3. Tổng Công ty cổ phần A

Trụ sở: Số 201 M, phường M, H, Hà Nội

Địa chỉ hiện nay: Số 926 đường B, phường T, quận H, Hà Nội

Cùng vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại Đơn khởi kiện, được bổ sung bởi các Bản tự khai, Biên bản công khai

chứng cứ, lời khai tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần A trình bày như sau:

1.1 Về việc ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp: Công ty Cổ phần D đã ký với của Ngân hàng Thương mại cổ phần A các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ như sau:

Ngày

Ngày Số

Số

Lãi suất

Số tiền phát

Mục đích vay

nhận

đến

vay Hợp đồng

khế ước

/năm

nợ

hạn

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

03/07/

03/04/ 130.311.966

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1918420345

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

03/07/

03/04/ 364.280.886

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1918472769

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

2

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

04/07/

04/04/ 300.000.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1918545282

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

09/07/

09/04/ 181.716.675

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1919038320

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

09/07/

09/04/ 286.133.870

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1919095299

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

09/07/

09/04/ 167.008.615

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1919062119

2019

2020

đồng Hợp đồng cấp

Công ty đối tác.

điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

10/07/

10/04/ 213.667.594 38288.TD ngày

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1919126832

2019

2020

đồng 23/07/2018

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

23/07/

23/04/ 772.694.632

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1920401003

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

23/07/

23/04/

62.043.759

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1920402021

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

24/07/

24/04/

35.230.800

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1920518552

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

24/07/

24/04/ 559.052.046

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1920579340

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD1920525

24/07/

24/04/ 612.987.600

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

602

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD1921245

31/07/

04/05/

52.752.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

709

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

3

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/07/

04/05/

97.849.600

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921280149

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/07/

04/05/ 143.788.150

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921269000

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/07/

04/05/ 144.690.865

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921247333

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD1921470

02/08/

04/05/ 210.540.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

304

2019

2020

đồng Hợp đồng cấp

Công ty đối tác.

điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

02/08/

04/05/ 805.592.700 38288.TD ngày

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921420735

2019

2020

đồng 23/07/2018

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

02/08/

04/05/

80.005.926

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921467436

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

05/08/

05/05/

80.005.926

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921792860

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

05/08/

05/05/ 615.502.800

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921783410

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/08/

06/05/ 1.324.767.595

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921564003

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/08/

06/05/ 1.324.767.595

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921564003

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/08/

06/05/

82.326.420

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921830738

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

LD

06/08/

06/05/

60.022.595

Vay thanh toán

LS thả nổi,

1921869813

2019

2020

đồng

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

4

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/08/

06/05/

60.022.595

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1921869813

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/08/

13/05/

22.888.880

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1922580034

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/08/

13/05/ 256.482.936

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1922510029

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/08/

20/05/ 198.965.926

tiền hàng cho các

8.2% tại thời Hợp đồng cấp 1923210612

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4

Vay thanh toán

LS thả nổi, 38288.TD ngày LD

20/08/

20/05/ 569.915.384

tiền hàng cho các

8.2% tại thời 23/07/2018

1923240933

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

22/08/

22/05/ 102.174.930

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1923404530

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/08/

28/05/ 145.243.340

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1924000573

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/08/

28/05/ 280.318.945

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1924069973

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/08/

28/05/

96.031.589

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1924028515

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/08/

28/05/ 328.438.701

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1924024523

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

30/08/

30/05/ 2.173.069.801

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1924279552

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

5

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

10/09/

10/06/

36.839.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

125305505

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/09/

13/06/ 332.505.732

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1925676451

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/09/

13/06/ 133.669.800

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1925664695

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/09/

13/06/ 1.003.806.387

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1925609706

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi, Hợp đồng cấp LD

13/09/

13/06/ 354.968.428

tiền hàng cho các

8.2% tại thời tín dụng số 1925607681

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 25952318.002.4 38288.TD ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi, 23/07/2018

LD

13/09/

13/06/

31.471.990

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1925603746

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

17/09/

17/06/

76.624.186

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926036434

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

17/09/

17/06/ 248.205.511

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926013595

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

17/09/

17/06/

73.044.646

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926072419

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

18/09/

18/06/ 828.234.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926103882

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/09/

19/06/ 211.588.871

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926296674

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

LD

19/09/

19/06/ 204.071.145

Vay thanh toán

LS thả nổi,

1926200915

2019

2020

đồng

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

6

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/09/

19/06/ 121.440.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926273323

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

26/09/

26/06/ 165.920.350

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926929714

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

26/09/

26/06/ 3.345.887.945

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1926986617

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

27/09/

27/06/

48.898.500

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1927683008

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

27/09/

27/06/ 191.709.105

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1927031302

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân Hợp đồng cấp

Vay thanh toán

LS thả nổi, tín dụng số LD

27/09/

27/06/ 228.342.840

tiền hàng cho các

8.2% tại thời 25952318.002.4 1927079926

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 38288.TD ngày 23/07/2018

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

27/09/

27/06/ 106.232.177

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1927061328

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/10/

21/07/ 1.166.176.768

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1929401492

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/10/

21/07/

53.117.957

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1929427549

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/10/

21/07/

25.120.318

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1929438795

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/10/

21/07/

66.975.480

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1929470580

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

7

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

23/10/

23/07/ 130.570.550

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1929696272

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/10/

23/07/ 116.329.268

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930422084

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/10/

23/07/ 186.672.167

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930458996

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

31/10/

23/07/ 276.563.745

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930433910

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/11/

06/08/

99.054.039

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931009431

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/11/

06/08/ 171.499.478 Hợp đồng cấp

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931043102

2019

2020

đồng tín dụng số

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 25952318.002.4 38288.TD ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

08/11/

08/08/ 166.122.000 23/07/2018

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931239556

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

08/11/

08/08/ 279.348.300

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931223234

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

08/11/

08/08/ 265.036.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931253075

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/11/

19/08/

93.555.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932348149

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/11/

19/08/ 286.032.376

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932398197

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

8

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/11/

19/08/ 348.568.843

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932358859

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/11/

19/08/ 143.165.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932380429

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/11/

20/08/

47.213.100

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932403227

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/11/

20/08/ 137.021.562

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932486041

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/11/

20/08/

53.245.600

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932469593

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

25/11/

25/08/ 200.000.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1932949094

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân Hợp đồng cấp tín dụng số

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

27/11/

27/08/ 272.443.134 25952318.002.4

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1933137013

2019

2020

đồng 38288.TD ngày

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 23/07/2018

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

09/12/

09/09/

88.319.521

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1934369180

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/12/

14/09/

79.985.510

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1934795635

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/12/

21/09/ 197.396.628

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1935443574

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

20/12/

21/09/ 521.421.220

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1935432700

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

18/02/

18/11/

63.228.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004949376

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

9

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

19/10/

29/07/ 197.406.206

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930276068

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

04/11/

04/08/ 397.696.961

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930859127

2019

2020

đồng Hợp đồng cấp

Công ty đối tác.

điểm giải ngân tín dụng số 821.19.002.4382

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

05/11/

05/08/ 493.815.354 88.TD

ngày

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930907738

2019

2020

đồng 10/01/2019

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

05/11/

05/08/ 338.743.350

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930945609

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

05/11/

05/08/

49.721.320

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1930976059

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/11/

06/08/

68.170.204

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931003000

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/11/

06/08/ 132.459.169

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931077773

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

15/11/

15/08/ 517.680.950

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1931919640

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

03/12/

03/09/

78.094.769

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1933798400

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

04/12/

04/09/ 356.048.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

1933817169

2019

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân Hợp đồng cấp

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

07/02/

07/11/ 1.314.422.604 tín dụng số

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2003898387

2020

2020

đồng 821.19.002.4382

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

10

88.TD

ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi, 10/01/2019

LD

12/02/

12/11/ 252.481.415

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004351847

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/11/ 327.586.050

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004372004

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/11/ 586.399.243

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004361627

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/11/ 712.302.856

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004339152

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/11/ 738.108.158

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004340093

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/11/ 1.496.035.825

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004326043

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

13/02/

13/11/

46.804.505

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004447086

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

24/02/

24/11/ 366.635.055

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005514633

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

24/02/

24/11/ 131.156.740

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005571595

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

25/02/

25/11/

92.085.664

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005671054

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

26/02/

26/11/ 2.085.307.601

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005767936

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

11

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

11/03/

11/12/ 169.579.465 Hợp đồng cấp

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2007179468

2020

2020

đồng tín dụng số

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 821.19.002.4382 88.TD

ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

11/03/

11/12/ 191.683.800 10/01/2019

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2007185321

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

11/03/

11/12/ 195.703.420

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2007133743

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/04/

21/01/

53.475.350

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2007185321

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/04/

21/01/ 1.509.427.320

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011211496

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/04/

21/01/ 366.848.807

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011238212

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/04/

21/01/ 223.026.349

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011215293

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

22/04/

22/01/ 677.064.249

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011356961

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/04/

28/01/ 283.991.170 Hợp đồng cấp

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011986279

2020

2021

đồng tín dụng số

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 821.19.002.4382 88.TD

ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/04/

28/01/ 250.367.037 10/01/2019

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011914079

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

28/04/

28/01/ 469.937.090

tiền hàng cho các

7.9% tại thời

2011901760

2020

2021

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

12

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

10/01/

10/07/ 387.908.240

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2001012180

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

10/01/

10/07/ 442.368.160

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2001044780

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

10/01/

10/07/ 5.159.604.192

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2001042092

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

14/01/

14/07/ 308.276.327

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2001447086

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân Hợp đồng cấp tín dụng số

Vay thanh toán

LS thả nổi, 43134.19.002.43 LD

14/01/

14/07/ 383.786.330

tiền hàng cho các

8.2% tại thời 8288.TD ngày 2001470109

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 28/10/2019

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

22/01/

22/07/

96.097.320

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2002266451

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

22/01/

22/07/ 184.633.416

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2002280110

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

06/02/

06/08/ 360.219.200

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2003770034

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

07/02/

07/08/

57.750.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2003770034

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

07/02/

07/08/ 499.625.913

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2003819846

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/08/ 113.149.433

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004342298

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

13

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/08/ 167.717.156

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004350020

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/08/ 360.322.364

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

200434204

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

12/02/

12/08/ 568.418.400

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005275850

2020

2020

đồng Hợp đồng cấp

Công ty đối tác.

điểm giải ngân tín dụng số 43134.19.002.43

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

14/02/

14/08/ 380.232.505 8288.TD ngày

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2004578899

2020

2020

đồng 28/10/2019

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/02/

21/08/ 113.316.280

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005233591

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/02/

21/08/ 109.446.700

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005294038

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/02/

21/08/

65.890.000

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005244239

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/02/

21/08/

49.188.456

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005271090

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

21/02/

21/08/ 1.194.691.220

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2005226307

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

18/03/

18/09/ 128.055.168

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2007853689

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

25/03/

25/09/

50.070.240

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2008556793

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi, Hợp đồng cấp

LD

25/03/

25/09/

64.521.498

tiền hàng cho các

8.2% tại thời tín dụng số

2008505038

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân 43134.19.002.43

14

8288.TD ngày

Vay thanh toán

LS thả nổi, 28/10/2019

LD

25/03/

25/09/

79.041.325

tiền hàng cho các

8.2% tại thời

2008502070

2020

2020

đồng

Công ty đối tác.

điểm giải ngân

Vay thanh toán

LS thả nổi,

LD

25/03/

25/09/ 2.000.000.000

tiền thi công cho

8.2% tại thời

2008595960

2020

2020

đồng

thợ công trình

điểm giải ngân

54.713.531.718 đồng

Tổng số tiền giải ngân:

(Năm mươi tư tỷ, bảy trăm mười ba triệu, năm

trăm ba mốt nghìn, bảy trăm mười tám đồng)

Tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ tín dụng của Công ty Cổ phần D (Bên vay theo Hợp đồng tín dụng) nêu tại Mục 1 nêu trên là:

Tài sản bảo đảm 01: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: “Xây dựng, lắp đặt hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước, điều hòa, thông gió và đấu nối với hệ thống chống sét phần ngầm” thuộc dự án “ Tòa tháp thiên niên kỷ Hatay Millennium”.

- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi cung cấp và lắp đặt số 154/2018/HĐCCLĐ/TSQ-DSEATECH ngày 29/11/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.

- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 248982.18.002.438288.BĐ ngày 05/12/2018 giữa bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Tài sản bảo đảm 02: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: Cung cấp, thi công và lắp đặt hệ thống cơ điện thuộc Công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ.

- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng Cung cấp, thi công và lắp đặt cơ điện, thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ số

15

1113/2018/HĐKT/VIETRACIMEX – DSEATECH giữa Tổng công ty cổ phần Thương mại Xây dựng và Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH)

- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 229346.18.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Tài sản bảo đảm 03: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện gói thầu: “Thi công hệ thống cơ điện”, trụ sở: “Hợp tác xã công nghiệp tháng 10”, địa điểm số 508 Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi công số 128/2019/HĐXD/508TRUONGCHINH giữa Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng (TRANCO) và Công ty Cổ phần D ngày 29/08/2019.

- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 42722.19.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty Cổ phần D và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Tài sản bảo đảm 04: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại lô 13BT1 khu đô thị mới Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội mang tên Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa. 1.2 Về quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp: 1.2.1. Về việc giải ngân tiền vay:

Quá trình thực hiện hợp đồng trên, phía ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền trên

thông qua 03 Hợp đồng cấp tín dụng số: 25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018; số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 và các khế ước nhận nợ. Tổng số tiền giải ngân là 54.713.531.718 đồng 1.2.1. Về việc trả nợ gốc và lãi của bị đơn:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần D đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng, các Khế ước nhận nợ dẫn đến khoản vay chuyển thành nợ quá hạn. Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa( Công ty Cổ phần D đã giải chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản

16

gắn liền với đất tại lô 13BT1 khu đô thị mới Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội mang tên Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa, giá trị giải chấp là: 10.000.000.000 đồng( mười tỷ đồng).

Tạm tính đến ngày 06/3/2024, dư nợ của Công ty Cổ phần D tại của Ngân hàng Thương mại cổ phần A là:

- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng

- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng

- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng

- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng

của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã làm việc với các bên liên quan

nhưng không thể xử lý toàn bộ khoản nợ, do vậy của Ngân hàng Thương mại cổ phần A khởi kiện bên vay vốn ra trước TAND quận Hoàng Mai để đề nghị Tòa án giải quyết.

Buộc Công ty Cổ phần D thanh toán cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần

A theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ đã ký số tiền tạm tính đến ngày 06/3/2024 cụ thể:

- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng

- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng

- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng

- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng

(1). Buộc Công ty Cổ phần D thanh toán tiền nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá

hạn thỏa thuận tại các Hợp đồng cấp tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;

(2). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty Cổ phần D không thực

hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì của Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần A, tài sản bảo đảm là:

Tài sản bảo đảm 01: Quyền đồi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình

thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: “Xây dựng, lắp đặt hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước,

17

điều hòa, thông gió và đầu nối với hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước, điều hòa, thông gió và đầu nối với hệ thống chống sét phần ngầm” thuộc dự án “Tòa tháp thiên niên kỷ Hatay Millennium”.

+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng cung cấp và lắp đặt số 154/2018/HĐCCLD/TSQ-DSEATECH ngày 29/11/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.

+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số

248982.18.002.438288.BĐ ngày 05/12/2018 giữa bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – tự động hóa (DSEATECH) và bên nhận thế chấp Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhanh Sở Giao dịch 1.

Tài sản bảo đảm 02: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình

thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện hạng mục: Cung cấp, thi công và lắp đặt hệ thống cơ điện thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ.

+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng Cung cấp, thi công và lắp đặt cơ điện, thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ số 1113/2018/HĐKT/VIETRACIMEX – DSEATECH giữa Tổng công ty cổ phần Thương mại Xây dựng và Công ty TNHH Phát triển giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH)

+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 229346.18.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại

cổ

phần

A

Tài sản đảm bảo 03: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện gói thầu: “Thi công hệ thống cơ điện”, trụ sở: “Hợp tác xã công nghiệp tháng 10”, địa điểm số 508 Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi công số

128/2019/HĐXD/508TRUONGCHINH giữa công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng (TRANCO) và Công ty Cổ phần D ngày 29/08/2019.

18

+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số

42722.19.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty Cổ phần D và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

(3). Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để

thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần D đối với của Ngân hàng Thương mại cổ phần A i. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Phía nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về hợp đồng tín dụng nào

khác, không có yêu cầu nào khác.

2. Bị đơn Công ty Cổ phần D do ông Trần Phúc D là đại diện theo ủy quyền

trình bày:

Đại diện nhất trí với lời trình bày của nguyên đơn về việc ký kết hợp đồng tín

dụng như trên. Quá trình thực hiện các dự án trên, do covid-19 làm cho doanh nghiệp khó khăn, chủ đầu tư chưa thanh toán dẫn đến việc doanh nghiệp không có tiền trả lương cho nhân viên nên nhân viên nghỉ việc, không hoàn thiện được hồ sơ quyết toán công trình. Trong trường hợp, chủ đầu tư thanh toán cho Ngân hàng, đề nghị Ngân hàng trích một phần kinh phí để doanh nghiệp trả nợ với những chi phí mà bản thân doanh nghiệp đã phải bỏ ra khi ngân hàng ngừng cấp vốn cho chúng tôi.

Đề nghị phía ngân hàng hỗ trợ cho Công ty có nguồn kinh phí để hoàn thiện hồ

sơ quyết toán với chủ đầu tư, mục đích để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.

Phía bên công ty cam kết sẽ nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để thanh toán với

chủ đầu tư, đề nghị Ngân hàng hỗ trợ tích cực với Công ty

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Tổng công ty cổ phần S không có ý kiến trình bày

3.2. Công ty T có văn bản trình bày: Việc ký kết hợp đồng số 154 ngày

01/11/2018 để thực hiện gói thầu với Công ty TNHH phát triển giải pháp công nghệ điện tự động hoá là đúng. Tổng giá trị khối lượng hoàn thành là : 109.041.844.000 đồng. Chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu: 106.782.577.249 đồng, giá trị nhà thầu còn phải xuất hoá đơn: 15.339.297.962 đồng. Giá trị nhà thầu còn được nhận: 2.259.266.933 đồng. Về giá trị các khoản theo hợp đồng: hai bên đang thống nhất. Nhà thầu đã có văn bản xin miễn phạt theo hợp đồng, tuy nhiên do trong quá trình thi

19

công nhà thầu đã chậm tiến độ đến 337 ngày nên số tiền phạt khoảng 44 tỷ đồng. Việc này nhà thầu sẽ xin ý kiến quyết định sau.

3.3. Công ty TNHH MTV T trình bày: Việc ký kết hợp đồng xây dựng thi công

hệ thống cơ điện dự án Trụ sở hợp tác xã công nghiệp tháng 10 tại 508 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội là đúng. Do nhà thầu Dseatech không đảm bảo tiến độ thi công nên tổng thầu đã ký hợp đồng với một đơn vị khác để hoàn thành công việc của dự án. Đến nay, nhà thầu Dseatech đã được thanh toán tiền vật tư 01 lần và chưa làm xong quyết toán khối lượng đã thi công, do vậy chưa có bản tổng hợp khối lượng thực hiện của dự án để cung cấp cho Toà án.

Tại phiên toà:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên các cầu khởi kiện và các lời

khai trong quá trình giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử buộc Công ty Cổ phần D phải hoàn trả toàn bộ số tiền gốc, lãi còn nợ cho Ngân hàng cổ phần A theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký.

Tổng số tiền gốc và lãi phải trả tính đến ngày 06/3/2024 cụ thể:

- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng

- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng

- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng

- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng

Và số tiền lãi phát sinh từ ngày 07/3/2024 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cùng các giấy nhận nợ kèm theo cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

Trong trường hợp bản án của Toà án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần D

không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quyết định của bản án thì N Ngân hàng cổ phần A có quyền đề nghị cơ quan thi hành án cho thi hành án bản án cúa Toà.

Nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu với phần xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi

nợ.

Bị đơn: giữ nguyên lời khai trong bản tự khai, đề nghị Ngân hàng miễn lãi phạt

chậm trả, không có ý kiến gì với phần rút yêu cầu xử lý quyền đòi nợ của ngân hàng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan xin vắng mặt nên không có ý kiến trình

bày.

20

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà có ý kiến: Về tố tụng: Việc thụ lý,

giải quyết vụ án của Toà án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật có tranh chấp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Các đương sự trong vụ án có ý thức chấp hành pháp luật. Việc giải quyết vụ án bị chậm hơn so với thời hạn pháp luật quy định nhưng có lý do khách quan. Về nội dung: Việc ký kết và thực hiện các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp giữa các bên thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm các nghĩa vụ thanh toán nên phía nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đình chỉ xét xử với yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ của ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra, tranh

tụng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Hội đồng xét xử nhận thấy việc ký kết hợp đồng tín dụng

được thực hiện giữa pháp nhân với pháp nhân có đăng ký kinh doanh, các bên ký hợp đồng tín dụng nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nên đây là vụ án kinh doanh thương mại. Bị đơn trong vụ án có trụ sở tại quận Hoàng Mai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai.

Về việc xét xử vắng mặt người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn

bản tố tụng cho người liên quan là Tổng công ty cổ phần S, Công ty T, Công ty TNHH MTV V. Tuy nhiên người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là: Tổng công ty cổ phần S vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết cũng như các phiên tòa xét xử vụ án, không gửi văn bản ghi ý kiến đến Toà án. Người liên quan là Công ty T, Công ty TNHH MTV V xin vắng mặt. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1, 3 điều 228 bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

II. Về nội dung:

1. Xét yêu cầu thanh toán tiền theo hợp đồng tín dụng của nguyên đơn

thấy:

21

Xét hợp đồng tín dụng số 25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018 ; Hợp

đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ kèm theo giữa bên cho vay là Ngân hàng Thương mại cổ phần A- chi nhánh sở giao dịch 1 với bên vay là Công ty Cổ phần D ( trước là Công ty TNHH phát triển giải pháp công nghệ điện- tự động hoá ) ký kết hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung phù hợp với Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn thừa nhận toàn bộ khoản vay trên và chỉ đề nghị xem xét miễn giảm lãi và trả nợ dần.

Do đó, Hội đồng xét xử xác định hợp đồng tín dụng số 25952.18.002.438288.TD

ngày 23/07/2018 ; Hợp đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ kèm theo có hình thức và nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Xét thấy, sau khi ký kết hợp đồng, bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho

ngân hàng theo lịch trả nợ mà các bên đã thống nhất nên Ngân hàng khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Công ty Cổ phần D phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là đúng quy định và được chấp nhận. Căn cứ vào tài liệu do Ngân hàng cung cấp, tính đến hết 06/3/2024 cụ thể:

- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng

- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng

- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng

- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng

Kể từ ngày 07/3/2024, Công ty Cổ phần D còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền

nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết, tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án cho xử lý phát mại tài sản bảo

đảm là các quyền đòi nợ để thu hồi nợ khi bên vay vi phạm nghĩa vụ thanh toán: tại phiên toà, ngân hàng đã tự nguyện rút yêu cầu này nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử với yêu cầu này của nguyên đơn.

22

Do bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

không có yêu cầu độc lập nên không xem xét.

Về án phí: Do nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải

chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Các điều 30, 35, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 275 và các điều 274, 275, 280, 351 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư 39/2016/TT –

NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước;

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với

Công ty Cổ phần D.

Buộc Công ty Cổ phần D trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo hợp

đồng tín dụng số25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018 ; Hợp đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ tính đến ngày 06/3/2024 như sau:

- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng

- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng

- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng

- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng

Đình chỉ xét xử với yêu cầu đề nghị Tòa án cho xử lý phát mại tài sản bảo đảm

là các quyền đòi nợ.

Kể từ ngày 07/3/2024, Công ty Cổ phần D còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền

nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết, tương ứng với thời gian chậm trả. Trong trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quyết định của bản án thì Ngân hàng cổ phần A có quyền đề nghị cơ quan thi hành án cho thi hành án bản án cúa Toà.

23

2. Về án phí: Công ty Cổ phần D phải chịu 173.974.789 đồng án phí dân sự sơ

thẩm. Trả lại cho Ngân hàng cổ phần A số tiền 81.900.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0050804 ngày 28/10/2022.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền

kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ