- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Bản án số: 08/2024/KDTM- ST Ngày 06 tháng 3 năm 2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-----------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Trần Thị Kim Cúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Kim Dung
Bà Tạ Thị Thà
-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Hải Minh
Thư ký Toà án nhân dân quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến
- Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại đã thụ lý số 42/2022/KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63 ngày 26 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 04 ngày 15 tháng 01 năm 2024; Thông báo thay đổi lịch phiên tòa số 01 ngày 01 tháng 02 năm 2024:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Trụ sở: Số 18 L, phường
T, quận C, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ A;
1
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Hưng T , ông Khiếu Ngọc
S (Theo Văn bản ủy quyền số 2014/UQ-MBAMC ngày 08/06/2022 )( có mặt ông Thịnh)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần D
Địa chỉ: Số 19 Đ, phường Đ, quận H, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phúc D – Tổng giám đốc( có mặt)
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty T
Địa chỉ: LK6D, khu đô thị M, phường M, H, Hà Nội.
2. Công ty TNHH MTV V
Địa chỉ: 83A L, phường T, H, Hà Nội.
3. Tổng Công ty cổ phần A
Trụ sở: Số 201 M, phường M, H, Hà Nội
Địa chỉ hiện nay: Số 926 đường B, phường T, quận H, Hà Nội
Cùng vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại Đơn khởi kiện, được bổ sung bởi các Bản tự khai, Biên bản công khai
chứng cứ, lời khai tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần A trình bày như sau:
1.1 Về việc ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp: Công ty Cổ phần D đã ký với của Ngân hàng Thương mại cổ phần A các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ như sau:
Ngày
Ngày Số
Số
Lãi suất
Số tiền phát
Mục đích vay
nhận
đến
vay Hợp đồng
khế ước
/năm
nợ
hạn
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
03/07/
03/04/ 130.311.966
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1918420345
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
03/07/
03/04/ 364.280.886
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1918472769
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
2
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
04/07/
04/04/ 300.000.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1918545282
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
09/07/
09/04/ 181.716.675
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1919038320
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
09/07/
09/04/ 286.133.870
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1919095299
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
09/07/
09/04/ 167.008.615
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1919062119
2019
2020
đồng Hợp đồng cấp
Công ty đối tác.
điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
10/07/
10/04/ 213.667.594 38288.TD ngày
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1919126832
2019
2020
đồng 23/07/2018
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
23/07/
23/04/ 772.694.632
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1920401003
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
23/07/
23/04/
62.043.759
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1920402021
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
24/07/
24/04/
35.230.800
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1920518552
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
24/07/
24/04/ 559.052.046
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1920579340
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD1920525
24/07/
24/04/ 612.987.600
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
602
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD1921245
31/07/
04/05/
52.752.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
709
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
3
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/07/
04/05/
97.849.600
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921280149
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/07/
04/05/ 143.788.150
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921269000
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/07/
04/05/ 144.690.865
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921247333
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD1921470
02/08/
04/05/ 210.540.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
304
2019
2020
đồng Hợp đồng cấp
Công ty đối tác.
điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
02/08/
04/05/ 805.592.700 38288.TD ngày
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921420735
2019
2020
đồng 23/07/2018
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
02/08/
04/05/
80.005.926
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921467436
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
05/08/
05/05/
80.005.926
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921792860
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
05/08/
05/05/ 615.502.800
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921783410
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/08/
06/05/ 1.324.767.595
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921564003
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/08/
06/05/ 1.324.767.595
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921564003
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/08/
06/05/
82.326.420
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921830738
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
LD
06/08/
06/05/
60.022.595
Vay thanh toán
LS thả nổi,
1921869813
2019
2020
đồng
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
4
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/08/
06/05/
60.022.595
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1921869813
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/08/
13/05/
22.888.880
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1922580034
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/08/
13/05/ 256.482.936
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1922510029
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/08/
20/05/ 198.965.926
tiền hàng cho các
8.2% tại thời Hợp đồng cấp 1923210612
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân tín dụng số 25952318.002.4
Vay thanh toán
LS thả nổi, 38288.TD ngày LD
20/08/
20/05/ 569.915.384
tiền hàng cho các
8.2% tại thời 23/07/2018
1923240933
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
22/08/
22/05/ 102.174.930
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1923404530
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/08/
28/05/ 145.243.340
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1924000573
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/08/
28/05/ 280.318.945
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1924069973
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/08/
28/05/
96.031.589
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1924028515
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/08/
28/05/ 328.438.701
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1924024523
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
30/08/
30/05/ 2.173.069.801
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1924279552
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
5
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
10/09/
10/06/
36.839.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
125305505
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/09/
13/06/ 332.505.732
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1925676451
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/09/
13/06/ 133.669.800
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1925664695
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/09/
13/06/ 1.003.806.387
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1925609706
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi, Hợp đồng cấp LD
13/09/
13/06/ 354.968.428
tiền hàng cho các
8.2% tại thời tín dụng số 1925607681
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 25952318.002.4 38288.TD ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi, 23/07/2018
LD
13/09/
13/06/
31.471.990
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1925603746
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
17/09/
17/06/
76.624.186
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926036434
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
17/09/
17/06/ 248.205.511
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926013595
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
17/09/
17/06/
73.044.646
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926072419
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
18/09/
18/06/ 828.234.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926103882
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/09/
19/06/ 211.588.871
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926296674
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
LD
19/09/
19/06/ 204.071.145
Vay thanh toán
LS thả nổi,
1926200915
2019
2020
đồng
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
6
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/09/
19/06/ 121.440.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926273323
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
26/09/
26/06/ 165.920.350
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926929714
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
26/09/
26/06/ 3.345.887.945
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1926986617
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
27/09/
27/06/
48.898.500
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1927683008
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
27/09/
27/06/ 191.709.105
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1927031302
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân Hợp đồng cấp
Vay thanh toán
LS thả nổi, tín dụng số LD
27/09/
27/06/ 228.342.840
tiền hàng cho các
8.2% tại thời 25952318.002.4 1927079926
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 38288.TD ngày 23/07/2018
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
27/09/
27/06/ 106.232.177
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1927061328
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/10/
21/07/ 1.166.176.768
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1929401492
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/10/
21/07/
53.117.957
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1929427549
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/10/
21/07/
25.120.318
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1929438795
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/10/
21/07/
66.975.480
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1929470580
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
7
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
23/10/
23/07/ 130.570.550
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1929696272
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/10/
23/07/ 116.329.268
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930422084
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/10/
23/07/ 186.672.167
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930458996
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
31/10/
23/07/ 276.563.745
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930433910
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/11/
06/08/
99.054.039
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931009431
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/11/
06/08/ 171.499.478 Hợp đồng cấp
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931043102
2019
2020
đồng tín dụng số
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 25952318.002.4 38288.TD ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
08/11/
08/08/ 166.122.000 23/07/2018
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931239556
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
08/11/
08/08/ 279.348.300
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931223234
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
08/11/
08/08/ 265.036.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931253075
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/11/
19/08/
93.555.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932348149
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/11/
19/08/ 286.032.376
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932398197
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
8
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/11/
19/08/ 348.568.843
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932358859
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/11/
19/08/ 143.165.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932380429
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/11/
20/08/
47.213.100
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932403227
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/11/
20/08/ 137.021.562
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932486041
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/11/
20/08/
53.245.600
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932469593
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
25/11/
25/08/ 200.000.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1932949094
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân Hợp đồng cấp tín dụng số
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
27/11/
27/08/ 272.443.134 25952318.002.4
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1933137013
2019
2020
đồng 38288.TD ngày
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 23/07/2018
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
09/12/
09/09/
88.319.521
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1934369180
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/12/
14/09/
79.985.510
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1934795635
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/12/
21/09/ 197.396.628
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1935443574
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
20/12/
21/09/ 521.421.220
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1935432700
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
18/02/
18/11/
63.228.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004949376
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
9
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
19/10/
29/07/ 197.406.206
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930276068
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
04/11/
04/08/ 397.696.961
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930859127
2019
2020
đồng Hợp đồng cấp
Công ty đối tác.
điểm giải ngân tín dụng số 821.19.002.4382
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
05/11/
05/08/ 493.815.354 88.TD
ngày
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930907738
2019
2020
đồng 10/01/2019
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
05/11/
05/08/ 338.743.350
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930945609
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
05/11/
05/08/
49.721.320
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1930976059
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/11/
06/08/
68.170.204
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931003000
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/11/
06/08/ 132.459.169
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931077773
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
15/11/
15/08/ 517.680.950
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1931919640
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
03/12/
03/09/
78.094.769
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1933798400
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
04/12/
04/09/ 356.048.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
1933817169
2019
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân Hợp đồng cấp
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
07/02/
07/11/ 1.314.422.604 tín dụng số
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2003898387
2020
2020
đồng 821.19.002.4382
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
10
88.TD
ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi, 10/01/2019
LD
12/02/
12/11/ 252.481.415
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004351847
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/11/ 327.586.050
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004372004
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/11/ 586.399.243
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004361627
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/11/ 712.302.856
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004339152
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/11/ 738.108.158
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004340093
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/11/ 1.496.035.825
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004326043
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
13/02/
13/11/
46.804.505
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004447086
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
24/02/
24/11/ 366.635.055
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005514633
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
24/02/
24/11/ 131.156.740
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005571595
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
25/02/
25/11/
92.085.664
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005671054
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
26/02/
26/11/ 2.085.307.601
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005767936
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
11
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
11/03/
11/12/ 169.579.465 Hợp đồng cấp
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2007179468
2020
2020
đồng tín dụng số
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 821.19.002.4382 88.TD
ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
11/03/
11/12/ 191.683.800 10/01/2019
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2007185321
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
11/03/
11/12/ 195.703.420
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2007133743
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/04/
21/01/
53.475.350
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2007185321
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/04/
21/01/ 1.509.427.320
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011211496
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/04/
21/01/ 366.848.807
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011238212
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/04/
21/01/ 223.026.349
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011215293
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
22/04/
22/01/ 677.064.249
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011356961
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/04/
28/01/ 283.991.170 Hợp đồng cấp
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011986279
2020
2021
đồng tín dụng số
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 821.19.002.4382 88.TD
ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/04/
28/01/ 250.367.037 10/01/2019
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011914079
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
28/04/
28/01/ 469.937.090
tiền hàng cho các
7.9% tại thời
2011901760
2020
2021
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
12
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
10/01/
10/07/ 387.908.240
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2001012180
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
10/01/
10/07/ 442.368.160
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2001044780
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
10/01/
10/07/ 5.159.604.192
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2001042092
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
14/01/
14/07/ 308.276.327
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2001447086
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân Hợp đồng cấp tín dụng số
Vay thanh toán
LS thả nổi, 43134.19.002.43 LD
14/01/
14/07/ 383.786.330
tiền hàng cho các
8.2% tại thời 8288.TD ngày 2001470109
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 28/10/2019
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
22/01/
22/07/
96.097.320
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2002266451
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
22/01/
22/07/ 184.633.416
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2002280110
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
06/02/
06/08/ 360.219.200
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2003770034
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
07/02/
07/08/
57.750.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2003770034
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
07/02/
07/08/ 499.625.913
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2003819846
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/08/ 113.149.433
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004342298
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
13
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/08/ 167.717.156
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004350020
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/08/ 360.322.364
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
200434204
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
12/02/
12/08/ 568.418.400
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005275850
2020
2020
đồng Hợp đồng cấp
Công ty đối tác.
điểm giải ngân tín dụng số 43134.19.002.43
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
14/02/
14/08/ 380.232.505 8288.TD ngày
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2004578899
2020
2020
đồng 28/10/2019
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/02/
21/08/ 113.316.280
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005233591
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/02/
21/08/ 109.446.700
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005294038
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/02/
21/08/
65.890.000
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005244239
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/02/
21/08/
49.188.456
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005271090
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
21/02/
21/08/ 1.194.691.220
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2005226307
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
18/03/
18/09/ 128.055.168
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2007853689
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
25/03/
25/09/
50.070.240
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2008556793
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi, Hợp đồng cấp
LD
25/03/
25/09/
64.521.498
tiền hàng cho các
8.2% tại thời tín dụng số
2008505038
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân 43134.19.002.43
14
8288.TD ngày
Vay thanh toán
LS thả nổi, 28/10/2019
LD
25/03/
25/09/
79.041.325
tiền hàng cho các
8.2% tại thời
2008502070
2020
2020
đồng
Công ty đối tác.
điểm giải ngân
Vay thanh toán
LS thả nổi,
LD
25/03/
25/09/ 2.000.000.000
tiền thi công cho
8.2% tại thời
2008595960
2020
2020
đồng
thợ công trình
điểm giải ngân
54.713.531.718 đồng
Tổng số tiền giải ngân:
(Năm mươi tư tỷ, bảy trăm mười ba triệu, năm
trăm ba mốt nghìn, bảy trăm mười tám đồng)
Tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ tín dụng của Công ty Cổ phần D (Bên vay theo Hợp đồng tín dụng) nêu tại Mục 1 nêu trên là:
Tài sản bảo đảm 01: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: “Xây dựng, lắp đặt hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước, điều hòa, thông gió và đấu nối với hệ thống chống sét phần ngầm” thuộc dự án “ Tòa tháp thiên niên kỷ Hatay Millennium”.
- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi cung cấp và lắp đặt số 154/2018/HĐCCLĐ/TSQ-DSEATECH ngày 29/11/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.
- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 248982.18.002.438288.BĐ ngày 05/12/2018 giữa bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Tài sản bảo đảm 02: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: Cung cấp, thi công và lắp đặt hệ thống cơ điện thuộc Công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ.
- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng Cung cấp, thi công và lắp đặt cơ điện, thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ số
15
1113/2018/HĐKT/VIETRACIMEX – DSEATECH giữa Tổng công ty cổ phần Thương mại Xây dựng và Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH)
- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 229346.18.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Tài sản bảo đảm 03: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện gói thầu: “Thi công hệ thống cơ điện”, trụ sở: “Hợp tác xã công nghiệp tháng 10”, địa điểm số 508 Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi công số 128/2019/HĐXD/508TRUONGCHINH giữa Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng (TRANCO) và Công ty Cổ phần D ngày 29/08/2019.
- Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 42722.19.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty Cổ phần D và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Tài sản bảo đảm 04: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại lô 13BT1 khu đô thị mới Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội mang tên Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa. 1.2 Về quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp: 1.2.1. Về việc giải ngân tiền vay:
Quá trình thực hiện hợp đồng trên, phía ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền trên
thông qua 03 Hợp đồng cấp tín dụng số: 25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018; số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 và các khế ước nhận nợ. Tổng số tiền giải ngân là 54.713.531.718 đồng 1.2.1. Về việc trả nợ gốc và lãi của bị đơn:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần D đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng, các Khế ước nhận nợ dẫn đến khoản vay chuyển thành nợ quá hạn. Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa( Công ty Cổ phần D đã giải chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản
16
gắn liền với đất tại lô 13BT1 khu đô thị mới Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội mang tên Công ty TNHH Phát triển giải pháp công nghệ điện- Tự động hóa, giá trị giải chấp là: 10.000.000.000 đồng( mười tỷ đồng).
Tạm tính đến ngày 06/3/2024, dư nợ của Công ty Cổ phần D tại của Ngân hàng Thương mại cổ phần A là:
- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng
- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng
- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng
- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng
của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã làm việc với các bên liên quan
nhưng không thể xử lý toàn bộ khoản nợ, do vậy của Ngân hàng Thương mại cổ phần A khởi kiện bên vay vốn ra trước TAND quận Hoàng Mai để đề nghị Tòa án giải quyết.
Buộc Công ty Cổ phần D thanh toán cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần
A theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ đã ký số tiền tạm tính đến ngày 06/3/2024 cụ thể:
- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng
- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng
- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng
- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng
(1). Buộc Công ty Cổ phần D thanh toán tiền nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá
hạn thỏa thuận tại các Hợp đồng cấp tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;
(2). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty Cổ phần D không thực
hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì của Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần A, tài sản bảo đảm là:
Tài sản bảo đảm 01: Quyền đồi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình
thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện Hạng mục: “Xây dựng, lắp đặt hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước,
17
điều hòa, thông gió và đầu nối với hệ thống cơ điện (điện năng, điện nhẹ, cấp thoát nước, điều hòa, thông gió và đầu nối với hệ thống chống sét phần ngầm” thuộc dự án “Tòa tháp thiên niên kỷ Hatay Millennium”.
+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng cung cấp và lắp đặt số 154/2018/HĐCCLD/TSQ-DSEATECH ngày 29/11/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.
+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số
248982.18.002.438288.BĐ ngày 05/12/2018 giữa bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển Giải pháp Công nghệ Điện – tự động hóa (DSEATECH) và bên nhận thế chấp Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhanh Sở Giao dịch 1.
Tài sản bảo đảm 02: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình
thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện hạng mục: Cung cấp, thi công và lắp đặt hệ thống cơ điện thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ.
+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng Cung cấp, thi công và lắp đặt cơ điện, thuộc công trình: Khu văn phòng, nhà ở và nhà trẻ số 1113/2018/HĐKT/VIETRACIMEX – DSEATECH giữa Tổng công ty cổ phần Thương mại Xây dựng và Công ty TNHH Phát triển giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH)
+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số 229346.18.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty TNHH Phát triển giải pháp Công nghệ Điện – Tự động hóa (DSEATECH) và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại
cổ
phần
A
Tài sản đảm bảo 03: Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/ khoản thanh toán đã hình thành (hiện có), hình thành trong tương lai, bao gồm: nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của bên thế chấp từ việc thực hiện gói thầu: “Thi công hệ thống cơ điện”, trụ sở: “Hợp tác xã công nghiệp tháng 10”, địa điểm số 508 Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
+ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ: Hợp đồng thi công số
128/2019/HĐXD/508TRUONGCHINH giữa công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng (TRANCO) và Công ty Cổ phần D ngày 29/08/2019.
18
+ Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ hình thành từ phương án tài trợ số
42722.19.002.438288.BĐ giữa Bên thế chấp Công ty Cổ phần D và Bên nhận thế chấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
(3). Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần D đối với của Ngân hàng Thương mại cổ phần A i. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Phía nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về hợp đồng tín dụng nào
khác, không có yêu cầu nào khác.
2. Bị đơn Công ty Cổ phần D do ông Trần Phúc D là đại diện theo ủy quyền
trình bày:
Đại diện nhất trí với lời trình bày của nguyên đơn về việc ký kết hợp đồng tín
dụng như trên. Quá trình thực hiện các dự án trên, do covid-19 làm cho doanh nghiệp khó khăn, chủ đầu tư chưa thanh toán dẫn đến việc doanh nghiệp không có tiền trả lương cho nhân viên nên nhân viên nghỉ việc, không hoàn thiện được hồ sơ quyết toán công trình. Trong trường hợp, chủ đầu tư thanh toán cho Ngân hàng, đề nghị Ngân hàng trích một phần kinh phí để doanh nghiệp trả nợ với những chi phí mà bản thân doanh nghiệp đã phải bỏ ra khi ngân hàng ngừng cấp vốn cho chúng tôi.
Đề nghị phía ngân hàng hỗ trợ cho Công ty có nguồn kinh phí để hoàn thiện hồ
sơ quyết toán với chủ đầu tư, mục đích để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.
Phía bên công ty cam kết sẽ nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để thanh toán với
chủ đầu tư, đề nghị Ngân hàng hỗ trợ tích cực với Công ty
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Tổng công ty cổ phần S không có ý kiến trình bày
3.2. Công ty T có văn bản trình bày: Việc ký kết hợp đồng số 154 ngày
01/11/2018 để thực hiện gói thầu với Công ty TNHH phát triển giải pháp công nghệ điện tự động hoá là đúng. Tổng giá trị khối lượng hoàn thành là : 109.041.844.000 đồng. Chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu: 106.782.577.249 đồng, giá trị nhà thầu còn phải xuất hoá đơn: 15.339.297.962 đồng. Giá trị nhà thầu còn được nhận: 2.259.266.933 đồng. Về giá trị các khoản theo hợp đồng: hai bên đang thống nhất. Nhà thầu đã có văn bản xin miễn phạt theo hợp đồng, tuy nhiên do trong quá trình thi
19
công nhà thầu đã chậm tiến độ đến 337 ngày nên số tiền phạt khoảng 44 tỷ đồng. Việc này nhà thầu sẽ xin ý kiến quyết định sau.
3.3. Công ty TNHH MTV T trình bày: Việc ký kết hợp đồng xây dựng thi công
hệ thống cơ điện dự án Trụ sở hợp tác xã công nghiệp tháng 10 tại 508 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội là đúng. Do nhà thầu Dseatech không đảm bảo tiến độ thi công nên tổng thầu đã ký hợp đồng với một đơn vị khác để hoàn thành công việc của dự án. Đến nay, nhà thầu Dseatech đã được thanh toán tiền vật tư 01 lần và chưa làm xong quyết toán khối lượng đã thi công, do vậy chưa có bản tổng hợp khối lượng thực hiện của dự án để cung cấp cho Toà án.
Tại phiên toà:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên các cầu khởi kiện và các lời
khai trong quá trình giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử buộc Công ty Cổ phần D phải hoàn trả toàn bộ số tiền gốc, lãi còn nợ cho Ngân hàng cổ phần A theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký.
Tổng số tiền gốc và lãi phải trả tính đến ngày 06/3/2024 cụ thể:
- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng
- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng
- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng
- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng
Và số tiền lãi phát sinh từ ngày 07/3/2024 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cùng các giấy nhận nợ kèm theo cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.
Trong trường hợp bản án của Toà án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần D
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quyết định của bản án thì N Ngân hàng cổ phần A có quyền đề nghị cơ quan thi hành án cho thi hành án bản án cúa Toà.
Nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu với phần xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi
nợ.
Bị đơn: giữ nguyên lời khai trong bản tự khai, đề nghị Ngân hàng miễn lãi phạt
chậm trả, không có ý kiến gì với phần rút yêu cầu xử lý quyền đòi nợ của ngân hàng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan xin vắng mặt nên không có ý kiến trình
bày.
20
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà có ý kiến: Về tố tụng: Việc thụ lý,
giải quyết vụ án của Toà án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật có tranh chấp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Các đương sự trong vụ án có ý thức chấp hành pháp luật. Việc giải quyết vụ án bị chậm hơn so với thời hạn pháp luật quy định nhưng có lý do khách quan. Về nội dung: Việc ký kết và thực hiện các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp giữa các bên thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm các nghĩa vụ thanh toán nên phía nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đình chỉ xét xử với yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ của ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra, tranh
tụng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Hội đồng xét xử nhận thấy việc ký kết hợp đồng tín dụng
được thực hiện giữa pháp nhân với pháp nhân có đăng ký kinh doanh, các bên ký hợp đồng tín dụng nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nên đây là vụ án kinh doanh thương mại. Bị đơn trong vụ án có trụ sở tại quận Hoàng Mai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai.
Về việc xét xử vắng mặt người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng cho người liên quan là Tổng công ty cổ phần S, Công ty T, Công ty TNHH MTV V. Tuy nhiên người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là: Tổng công ty cổ phần S vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết cũng như các phiên tòa xét xử vụ án, không gửi văn bản ghi ý kiến đến Toà án. Người liên quan là Công ty T, Công ty TNHH MTV V xin vắng mặt. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1, 3 điều 228 bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
II. Về nội dung:
1. Xét yêu cầu thanh toán tiền theo hợp đồng tín dụng của nguyên đơn
thấy:
21
Xét hợp đồng tín dụng số 25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018 ; Hợp
đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ kèm theo giữa bên cho vay là Ngân hàng Thương mại cổ phần A- chi nhánh sở giao dịch 1 với bên vay là Công ty Cổ phần D ( trước là Công ty TNHH phát triển giải pháp công nghệ điện- tự động hoá ) ký kết hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung phù hợp với Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn thừa nhận toàn bộ khoản vay trên và chỉ đề nghị xem xét miễn giảm lãi và trả nợ dần.
Do đó, Hội đồng xét xử xác định hợp đồng tín dụng số 25952.18.002.438288.TD
ngày 23/07/2018 ; Hợp đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ kèm theo có hình thức và nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia ký kết hợp đồng.
Xét thấy, sau khi ký kết hợp đồng, bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
ngân hàng theo lịch trả nợ mà các bên đã thống nhất nên Ngân hàng khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Công ty Cổ phần D phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là đúng quy định và được chấp nhận. Căn cứ vào tài liệu do Ngân hàng cung cấp, tính đến hết 06/3/2024 cụ thể:
- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng
- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng
- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng
- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng
Kể từ ngày 07/3/2024, Công ty Cổ phần D còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền
nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết, tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án cho xử lý phát mại tài sản bảo
đảm là các quyền đòi nợ để thu hồi nợ khi bên vay vi phạm nghĩa vụ thanh toán: tại phiên toà, ngân hàng đã tự nguyện rút yêu cầu này nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử với yêu cầu này của nguyên đơn.
22
Do bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
không có yêu cầu độc lập nên không xem xét.
Về án phí: Do nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải
chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Các điều 30, 35, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 275 và các điều 274, 275, 280, 351 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư 39/2016/TT –
NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với
Công ty Cổ phần D.
Buộc Công ty Cổ phần D trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo hợp
đồng tín dụng số25952.18.002.438288.TD ngày 23/07/2018 ; Hợp đồng cấp tín dụng số 821.19.002.438288.TD ngày 10/01/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số 43134.19.002.438288. TD ngày 28.10.2019 cùng các giấy nhận nợ tính đến ngày 06/3/2024 như sau:
- Số tiền gốc : 44.645.648.904 đồng
- Lãi trong hạn: 1.940.260.026 đồng
- Lãi quá hạn: 19.388.880.895 đồng
- Tổng cộng: 65.974.789.825 đồng
Đình chỉ xét xử với yêu cầu đề nghị Tòa án cho xử lý phát mại tài sản bảo đảm
là các quyền đòi nợ.
Kể từ ngày 07/3/2024, Công ty Cổ phần D còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền
nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết, tương ứng với thời gian chậm trả. Trong trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quyết định của bản án thì Ngân hàng cổ phần A có quyền đề nghị cơ quan thi hành án cho thi hành án bản án cúa Toà.
23
2. Về án phí: Công ty Cổ phần D phải chịu 173.974.789 đồng án phí dân sự sơ
thẩm. Trả lại cho Ngân hàng cổ phần A số tiền 81.900.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0050804 ngày 28/10/2022.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân Q. Hoàng Mai; - Chi cục thi hành án dân sự Q, Hoàng Mai - Các đương sự; - Lưu HS, VP. 24 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Kim Cúc |