- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? V quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr được ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST Ngày 16-01-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Ngâm và ông Lý Công Nguyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 378/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 175/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Việt Tr, sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Phan Thanh Ph, sinh năm 1998; Địa chỉ: đường L, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr trình bày: Nguyên đơn và bị đơn anh Phan Thanh Ph tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2021, được Uỷ ban nhân dân Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2021, ngày 08 tháng 12 năm 2021. Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do thường xuyên cãi nhau, không hoà hợp, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên vào tháng 4/2023, nguyên đơn có nộp đơn ly hôn tại Toà án nhưng sau đó rút đơn về. Từ khi rút đơn về cho đến nay, cuộc sống vợ chồng vẫn không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã sống ly thân một năm nay, nguyên đơn làm thuê tại Thành phố Hồ Chí Minh, bị đơn sinh sống tại tỉnh Phú Yên, không ai còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được giải quyết ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Phan Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/7/2022 (hiện đang ở với nguyên đơn). Ly hôn, nguyên đơn xin nhận nuôi dưỡng con chung và yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Toà án xét xử cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Phan Thanh Ph vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên ý kiến trình bày. Bị đơn anh Phan Thanh Ph vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr được ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph. Về con chung: Giao một con chung tên Phan Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/7/2022 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Phan Thanh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr xin ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại thành phố T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn anh Phan Thanh Ph để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt, nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr và bị đơn anh Phan Thanh Ph tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2021, được Uỷ ban nhân dân Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2021, ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr được ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Phan Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/7/2022. Ly hôn, nguyên đơn xin nhận nuôi dưỡng con chung và yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Toà án xét xử cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Xét thấy: Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 “Con d i 36 tháng tu i đ c giao cho m tr c ti p nuôi, tr tr ng h p ng i m không đủ đi u ki n đ tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo d c con ho c cha m có tho thu n khác phù h p v i l i ích của con”. Hiện cháu A còn rất nhỏ, rất cần sự chăm sóc của người m nên để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử giao một con chung tên Phan Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/7/2022 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn anh Phan Thanh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
V quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr được ly hôn với bị đơn anh Phan Thanh Ph.
V con chung: Giao một con chung tên Phan Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/7/2022 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn anh Phan Thanh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
V tài s n chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.
V án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Phạm Thị Việt Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009997 ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn anh Phan Thanh Ph phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con.
V quy n kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi c c THADS TP. T; - UBND Ph ng S, TP. T, tỉnh Phú Yên; - Đ ơng s ; - L u hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |