- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng D " Ly hôn" Huỳnh Nông Ngh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Hồng D đối với ông Huỳnh Nông Ngh.
- Căn cứ chính? luật Tố t ng d n sự T a án; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LA Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31 – 01 – 2024 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Lê Văn Lý
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Kim Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh LA.
Trong ngày 31 tháng 01 năm 2024, t i tr s T a án nh n d n huyện TH, tỉnh LA xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Hồng D, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp 3, xã T n Đông, huyện TH, tỉnh LA.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Nông Ngh, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp 3, xã T n Đông, huyện TH, tỉnh LA.
(Bà D và ông Ngh có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Hồng D vắng mặt nhưng trong quá trình tố tụng bà D có ý kiến trình bày như sau:
Bà D và ông Ngh có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nh n d n xã T n Đông, huyện TH vào ngày 17/10/2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống h nh phúc, tuy nhiên về sau thì phát sinh nhiều m u thuẫn. Nguyên nh n chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cải vã, tình cảm vợ chồng không c n h nh phúc. Nay, bà D nhận thấy m u thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà D không c n tình cảm với ông Ngh nên yêu cầu T a án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà D yêu cầu ly hôn ông Ngh.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Lê Tấn Phú, sinh ngày 28/9/2002 (Đã trư ng thành) và Huỳnh Lê Tấn Quốc, sinh ngày 04/11/2015. Khi ly hôn bà D yêu cầu nuôi con chung chưa thành niên là Huỳnh Lê Tấn Quốc và yêu cầu ông Ngh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ngày bắt đầu cấp dưỡng là ngày 01/02/2024.
- Về tài sản và nợ: Bà D không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà D tự nguyện chịu toàn b án phí hôn nh n - gia đình sơ thẩm thay cho ông Ngh.
*Bị đơn – ông Huỳnh Nông Ngh có đơn xin xét xử vắng mặt và trong đơn ông có ý kiến là “…Tôi thống nhất với nội dung yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu Tòa án xét xử đúng theo pháp luật…”
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn b tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên t a, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Lê Hồng D và ông Huỳnh Nông Ngh có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nh n d n xã T n Đông, huyện TH, tỉnh LA vào năm 2000 nên là quan hệ hôn nh n hợp pháp. Bà D kh i kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, đ y là quan hệ pháp luật được quy định t i Luật Hôn nh n và gia đình, ông Ngh có nơi cư trú trên địa bàn thu c huyện Th nh Hoá, tỉnh LA nên v án thu c thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Th nh Hoá theo quy định của B luật Tố t ng d n sự.
Về việc giải quyết vắng mặt bà Lê Hồng D và ông Huỳnh Nông Ngh: Xét thấy, bà D và ông Ngh có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của B luật Tố t ng d n sự T a án tiến hành giải quyết vắng mặt bà D và ông Ngh.
Về hôn nh n giữa bà Lê Hồng D và ông Huỳnh Nông Ngh:
Xét thấy, bà D trình bày nguyên nh n m u thuẫn là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, bà D xác định không c n tình cảm với ông Ngh nên yêu cầu được ly hôn.
Trong quá trình giải quyết v án, ông Ngh có đơn xin vắng mặt và trong đơn ông Ngh có ý kiến là thống nhất với n i dung kh i kiện của nguyên đơn. Như vậy, ông Ngh cũng thống nhất với nguyên nh n vợ chồng m u thuẫn nên H i đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà D và ông Ngh không c n, tình tr ng trầm trọng, m c đích hôn nh n không đ t được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D đối với ông Ngh.
Về con chung: Bà D và ông Ngh có 02 con chung tên Huỳnh Lê Tấn Phú, sinh ngày 28/9/2002 (Đã trư ng thành) và Huỳnh Lê Tấn Quốc, sinh ngày 04/11/2015. Hiện cháu Quốc đang sống với bà D. Khi ly hôn, bà D yêu cầu được nuôi cháu Quốc.
Xét thấy, ông Ngh có ý kiến thống nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cháu Quốc hiện đang sống với mẹ và có văn bản trình bày nguyện vọng của mình được sống chung với mẹ. Do đó để bà D chăm sóc con chung chưa thành niên là phù hợp với sự phát triển về thể chất và tinh thần của của con chung. Do đó, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu bà D là để bà D nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là cháu Quốc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D yêu cầu ông Ngh cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ngày bắt đầu cấp dưỡng là 01/02/2024. Ông Ngh có có ý kiến thống nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, đồng thời xét điều kiện kinh tế để nuôi dưỡng m t đứa trẻ thì mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng là phù hợp nên H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về cấp dưỡng và thời gian bắt đầu cấp dưỡng của nguyên đơn
Về tài sản chung và nợ chung: Bà D không yêu cầu Toà án giải quyết, ông Ngh có ý kiến thống nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và không có yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Hồng D phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định t i Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc h i. Ông Huỳnh Nông Ngh phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147, 227, 228 của B luật Tố t ng d n sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Hồng D đối với ông Huỳnh Nông Ngh.
1. Về hôn nh n: Cho bà Lê Hồng D được ly hôn với ông Huỳnh Nông Ngh.
2. Về con chung: Giao con chung tên là Huỳnh Lê Tấn Quốc sinh ngày 04/11/2015 cho bà Lê Hồng D nuôi dưỡng (cháu Quốc đang sống với mẹ). Ông Huỳnh Nông Ngh có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là vào ngày 01/02/2024.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của m t hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong v án này.
4. Về án phí: Bà Lê Hồng D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí mà bà D đã n p theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí T a án số 0003765 ngày 03 tháng 01 năm 2024 t i Chi c c Thi hành án d n sự huyện TH, tỉnh LA sang thi hành án phí. Bà D đã n p xong án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm.
Ông Huỳnh Nông Ngh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
5. Về quyền kháng cáo: Bà D có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Ngh vắng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày T a án niêm yết bản án.
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh LA; - VKSND huyện Th nh Hóa; - CC THADS huyện Th nh Hoá; - UBND xã T n Đông, huyện Th nh Hoá, tỉnh LA; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hƣơng |