vanban.org

Bản án 08/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND H.Bù Đăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Th Ng"
  • Tòa quyết gì? Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08 /2024/HNGĐ-ST
Ngày 19 /01/2024
"V/v Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến Hội thẩm nhân dân: [1] Ông Trần Quang Cường; [2] Bà Nguyễn Thị Thu Hương; Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù

Đăng, tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số 228/ TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc "Ly hôn", Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 228 /2023/QĐST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th N; sinh năm 1984 ( vắng mặt ). Địa chỉ : Thôn 8, xã M, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn B Th ; sinh năm 1987 ( vắng mặt ) Địa chỉ : Thôn 7, xã M, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 16/05/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Nguyễn Th N trình bày:

Tôi và anh Nguyễn B Th tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2021và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước, số 57/2021, ngày 23/12/2021. Quá trình sống chung thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn phát sinh trầm trọng, nay tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì được hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung, về tài sản chung và nợ ch ung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn B Th , xin vắng mặt tại phiên tòa nhưng qua lời khai trình bày: Về quan hệ hôn nhân, Tôi và cô Nguyễn Th N là vợ chồng, tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn là đúng, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn là đúng, anh đồng ý ly hôn.

Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Chị Nguyễn Th N có đăng ký kết hôn với anh Nguyễn B Th , nay chị Nga xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn B Th tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn B Th là hợp pháp.

Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn B Th đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, anh Nguyễn B Th thừa nhận và đồng ý ly hôn.

Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Nguyễn Th N được ly hôn với anh Nguyễn B Th . [4] Về con chung, về tài sản chung và nợ chung : Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [5]Về án phí: Chị Nguyễn Th N nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định,

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Nguyễn Th N được ly hôn với anh Nguyễn B Th . [2] Về con chung, về tài sản chung và nợ chung : Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [3] Về án phí: chị Nguyễn Th N nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001355 ngày 13/11/2023( đã nộp xong).

Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ