- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị A T - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị A T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân s; Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 08/2024/DS-ST Ngày: 19/12/2024 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Văn Ức
2. Ông Nguyễn Quốc Dũng
- A T ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là A T ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu x t xử s th m công khai v án dân s s th m th lý số: 647/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024 theo Quy t ịnh a v án ra x t xử số: 199/2024 Q ST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024, gi a các ng s :
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị A T, sinh năm 1974; N i c trú: Số 26, Tổ 01, ấp T H A2, xã T A, thị xã T C, tỉnh A G (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 và ông Lê Văn T , sinh năm 1972; Cùng c trú: Số 568, Tổ 11, ấp T H A1, xã T A, thị xã T C, tỉnh A G (bà T có mặt, ông Lê Văn T có n yêu cầu x t xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2024, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị A T trình bày:
Do chỗ quen bi t, bà A T có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn T X vay tiền 02 lần, c thể: lần ầu vào ngày 18 6 2020âl số tiền 100.000.000 ồng, lần hai vào ngày 29 8 2020âl (nhằm ngày 15 10 2020) số tiền 100.000.000 ồng, tổng cộng là 200.000.000 ồng. Khi vay có lập biên nhận ngày 15 10 2020, không có thỏa thuận thời hạn vay nh ng có thỏa thuận miệng là vay tạm vài tháng khi nào cần lấy lại tiền vốn gốc của hai khoản vay trên thì thông báo cho bà T, ông X trả lại, hai bên thỏa thuận lãi suất vay là 2,5% tháng ối với số tiền của hai lần vay, ngoài ra không còn thỏa thuận nào khác.
Sau khi vay, bà T và ông X có th c hiện việc trả lãi cho bà A T ầy ủ mỗi tháng với số tiền là 5.000.000 ồng nh ng kể từ tháng 02 2023 n nay bà T và ông X không có th c hiện trả lãi và vốn gốc.
Bà Lê Thị A T yêu cầu bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho số tiền vay gốc tổng cộng là 200.000.000 ồng, tiền lãi tính từ tháng 02 2023 tính n nay là 85.000.000 ồng, tổng cộng là 285.000.000 ồng, không yêu cầu tính lãi phát sinh, ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T X cùng trình bày:
Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T thừa nhận có vay của bà A T hai lần với số tiền 200.000.000 ồng và còn nợ bà Lê Thị A T số tiền 285.000.000 ồng (bao gồm vốn và lãi) nh bà A T ã trình bày. Quá trình vay, ông bà có th c hiện trả lãi ầy ủ cho bà A T theo nh thỏa thuận nh ng kể từ tháng 02 2023 cho n nay ã ng ng th c hiện việc trả lãi, vốn gốc ch a trả. Hiện nay hoàn cảnh kinh t gia ình gặp khó khăn, không có khả năng trả một lần nên xin hẹn trả mỗi tháng cho bà A T là 2.000.000 ồng, về tiền lãi hai bên ã thanh toán không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Tòa án ti n hành lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng không thành. Ngoài các tài liệu, chứng cứ do các
ng s giao nộp, các ng s không cung cấp, giao nộp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố t ng: Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu th lý giải quy t v án úng th m quyền, ảm bảo thời hạn chu n bị x t xử. Quá trình thu thập chứng cứ, m phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tống ạt các văn bản tố t ng cho
ng s … ều th c hiện úng quy ịnh. Tại phiên tòa, Hội ồng x t xử ã tuân thủ úng các quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Ng ời tham gia tố t ng ã th c hiện ầy ủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy ịnh của pháp luật.
- Ý ki n về việc giải quy t v án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, lời trình bày và yêu cầu của ng ời tham gia tố t ng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng x t xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên n ối với bị n, buộc bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị A T số tiền còn nợ tổng cộng là 256.780.000 ồng. Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T X phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Về th m quyền th m quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Lê Thị A T kh i kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T có trách nhiệm trả tiền vay, bị n cùng c trú tại: ấp T H A1, xã T A, thị xã T C, tỉnh A G. t yêu cầu của
ng s là “Tranh chấp hợp ồng vay tài sản” nên thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy ịnh tại khoản 3 iều 26, iểm a khoản 1 iều 35, iểm a khoản 1 iều 39 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Về s vắng mặt của
ng s : Quá trình giải quy t v án, bị n ông Lê Văn T có lời khai thể hiện ý ki n của mình và có n yêu cầu x t xử vắng mặt nên Tòa án vẫn ti n hành x t xử v án theo quy ịnh tại iều 228 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Về nội dung:
Trong quá trình giải quy t v án và tại phiên tòa, các
ng s cùng trình bày: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T có vay của bà Lê Thị A T hai lần với số tiền tổng cộng là 200.000.000 ồng, có lập biên nhận ngày 15 10 2020, hai bên thoả thuận lãi suất 2,5%/tháng, khi nào bà A T cần lấy lại vốn gốc thì sẽ thông báo cho bà T, ông X. Xét thấy s thừa nhận của các
ng s là tình ti t không cần phải chứng minh theo quy ịnh tại iều 92 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Xét, gi a nguyên n và bị n có thỏa thuận, xác lập hợp ồng vay tài sản trên c s t nguyện, không trái pháp luật và ạo ức xã hội. Các bên tham gia giao dịch ều là ng ời có ủ năng l c hành vi dân s nên ây là giao dịch dân s hợp pháp, ợc pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy ịnh tại iều 463 Bộ luật dân s năm 2015, c thể “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
t yêu cầu của nguyên n: Bà Lê Thị A T yêu cầu bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T trả lại vốn gốc và lãi ã vay, quá trình vay, bà T và ông X ã không th c hiện úng và trách nhiệm của bên vay, c thể là không trả tiền lãi theo nh hai bên thỏa thuận kể từ tháng 02 2023 cho n nay, ã vi phạm nghĩa v làm ảnh h ng n quyền, lợi ích hợp pháp của bà A T. Vì vậy, bà A T kh i kiện yêu cầu bà T, ông X cùng có trách nhiệm trả một lần số tiền vốn là 200.000.000 ồng. Tại phiên tòa, bà A T rút một phần yêu cầu kh i kiện ối với tiền lãi, c thể là yêu cầu trả tiền lãi theo quy ịnh kể từ ngày bà T, ông X không thanh toán là 56.780.000 ồng, xét việc rút một phần yêu cầu kh i kiện của bà A T là hoàn toàn t nguyện, do ó căn cứ khoản 2 iều 244 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015, ình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của bà A T, không yêu cầu tính lãi, nh vậy tổng cộng vốn và tiền lãi bà A T yêu cầu là 256.780.000 ồng. Xét yêu cầu của nguyên n ối với bị n là hoàn toàn phù hợp theo quy ịnh tại khoản 1 iều 466 Bộ luật dân s năm 2015, c thể “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn…”
t lời trình bày của bị n: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T thừa nhận còn nợ bà Lê Thị A T số tiền vốn gốc ã vay và tiền lãi tổng cộng là 256.780.000 ồng , về tiền lãi hai bên ã thỏa thuận thanh toán không yêu cầu Tòa án giải quy t. Bà T, ông X cho rằng hiện nay ang gặp khó khăn về kinh t , không có khả năng thanh toán một lần nên hẹn trả cho bà A T mỗi tháng là 2.000.000 ồng cho n khi dứt nợ nh ng không ợc bà A T ồng ý nên Hội ồng xét xử không có căn cứ chấp nhận.
Từ nhận ịnh và phân tích nêu trên, x t yêu cầu của bà Lê Thị A T buộc bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T cùng có trách nhiệm trả số tiền vốn gốc ã vay và tiền lãi tổng cộng là 256.780.000 (hai trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn) ồng là hoàn toàn có căn cứ nên ợc chấp nhận.
t ề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tại phiên tòa có căn cứ và phù hợp với nhận ịnh của Hội ồng x t xử nên chấp nhận.
Về án phí dân s s th m: Do yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị A T ợc chấp nhận nên ợc hoàn lại số tiền tạm ứng án phí ã nộp. Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T không thuộc tr ờng hợp ợc miễn, không phải chịu án phí dân s s th m nên phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ iều 463, iều 466 Bộ luật Dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 3 iều 26, iểm a khoản 1 iều 35, iểm a khoản 1 iều 39, iều 147, iều 244, iều 271, iều 273 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 2 iều 26 Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban A Tờng v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
ử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị A T.
Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T cùng có nghĩa v trả cho bà Lê Thị A T số tiền 256.780.000 (hai trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn) ồng.
2. Về án phí dân s s th m:
Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T phải chịu 12.843.000 (mười hai triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn) ồng án phí dân s s th m.
Hoàn trả lại cho bà Lê Thị A T số tiền 7.125.000 (bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) ồng theo biên lai thu số 0008783 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi c c Thi hành án dân s thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
3. Các
ng s có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
ng s vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận ợc bản án hoặc bản án ợc tống ạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND thị xã Tân Châu; - Chi c c THADS thị xã Tân Châu; - Các ng s ; - L u: hồ s v án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Sang |