- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án DSST Đỗ Văn H - Huyền Tôn Nữ Kim C"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2024/DS-ST Ngày: 26/4/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Huế
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Nga và ông R Mah In ( Ama Ka)
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Bông,tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Bông xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Văn H ( có mặt)
Trú tại: Thôn A, HS, KB , Đắk Lắk
- Bị đơn: Huyền Tôn Nữ Kim C (vắng mặt)
Trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn KK, KB , Đắk Lắk
- Người làm chứng: Huỳnh Thị Nhật T ( vắng mặt)
Huỳnh Văn Trường S ( vắng mặt)
Đồng trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn KK, KB, Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN
Về số tiền nợ : Tại giấy vay tiền ngày 14/7/2023 thể hiện bà Huyền Tôn Nữ Kim C mượn của ông Đỗ Văn H số tiền 45.000.000 đồng, có chị Huỳnh Thị Nhật T và anh Huỳnh Văn Trường S là con gái và con trai bà Huyền Tôn Nữ Kim C làm chứng.
Về lãi suất: Các bên thoả thuận miệng với nhau lãi suất theo quy định của pháp luật.
Về thời hạn trả nợ: Các bên thoả thuận miệng với nhau trả hết gốc và lãi đến ngày cuối tháng 8/2023 .
Tuy nhiên, cho đến nay, bà Huyền Tôn Nữ Kim C chưa trả cho ông Đỗ Văn H số tiền gốc và tiền lãi phát sinh. Nay ông Đỗ Văn H đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đăk Lăk giải quyết buộc bà Huyền Tôn Nữ Kim C có trách nhiệm trả số tiền gốc là 45.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh , tạm tính từ ngày vay là 14/7/2023 đến ngày xét xử là ngày 26/4/2024 là 09 tháng 12 ngày với lãi suất 0.83%/ tháng , tổng số tiền lãi phát sinh là 45.000.000 đồng x 09 tháng 12 ngày x 0.83%= 3.473.550 đồng
Ngoài ra, ông Đỗ Văn H còn yêu cầu bà Huyền Tôn Nữ Kim C tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 27/4/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc.
Bà Huyền Tôn Nữ Kim C xác nhận còn nợ ông Đỗ Văn H số tiền là 45.000.000 đồng. Về tiền lãi: Bà Huyền Tôn Nữ Kim C cho rằng nếu như ông Đỗ Văn H yêu cầu bà trả lãi phát sinh từ ngày 14/7/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc và ông Đỗ Văn H tính lãi theo lãi suất ngân hàng thì bà sẽ đồng trả ý trả theo thoả thuận. Về thời hạn trả tiền: bà Huyền Tôn Nữ Kim C cho rằng hiện giờ do hoàn cảnh khó khăn nên đề nghị trong tháng 12/2024 sẽ hoàn trả đầy đủ tiền gốc cho ông H là 45.000.000 đồng và lãi phát sinh.
Tại phiên toà:
Ông Đỗ Văn H vẫn giữ nguyên quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc bà Huyền Tôn Nữ Kim C phải trả số tiền gốc là 45.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày 26/4/2024 là 3.473.550 đồng. Ngoài ra, ông Đỗ Văn H còn yêu cầu bà Huyền Tôn Nữ Kim C tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 27/4/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh chấp, những người tham gia tố tụng đúng, đủ; tiến hành thu thập chứng cứ, hoà giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu Thẩm phán đã chấp hành đúng với quy định tại Điều 48 BLTTDS và tiến hành các hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ án theo đúng quy định của BLTTDS; Đối với thành phần Hội đồng xét xử không có thành viên nào thuộc trường hợp phải thay đổi, việc hỏi tại phiên tòa, thời hạn xét xử cũng như thủ tục tống đạt được đảm bảo đúng các quy định của BLTTDS về phiên toà sơ thẩm.
Về nội dung: Bà Huyền Tôn Nữ Kim C còn nợ ông Đỗ Văn H số tiền 45.000.000 đồng, có chị Huỳnh Thị Nhật T và anh Huỳnh Văn Trường S là con gái và con trai bà Huyền Tôn Nữ Kim C làm chứng. Về lãi suất: Các bên thoả thuận miệng với nhau lãi suất theo quy định của pháp luật. Về thời hạn trả nợ: Các bên thoả thuận miệng với nhau trả hết gốc và lãi đến ngày cuối tháng 8/2023 .Tuy nhiên, cho đến nay, bà Huyền Tôn Nữ Kim C chưa trả cho ông Đỗ Văn H số tiền gốc và tiền lãi phát sinh. Nay ông Đỗ Văn H đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đăk Lăk giải quyết buộc bà Huyền Tôn Nữ Kim C có trách nhiệm trả số tiền gốc là 45.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh , tạm tính đến ngày 26/4/2024 là 3.473.550 đồng và yêu cầu bà Huyền Tôn Nữ Kim C tiếp tục trả lãi phát sinh tính từ ngày 27/4/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc là phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của ông Đỗ Văn H .
Việc bà Huyền Tôn Nữ Kim C đề nghị đến tháng 12/2024 sẽ trả toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo lãi suất Ngân hàng cho ông Đỗ Văn H nhưng không được ông Đỗ Văn H chấp nhận là không phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận đề nghị này của bà Huyền Tôn Nữ Kim C .
Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của đương sự cũng như qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn ( Đỗ Văn H ) yêu cầu Tòa án giải quyết “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” với bị đơn (Huyền Tôn Nữ Kim C ) . Các đương sự đều có hộ khẩu thường trú tại huyện Krông Bông, Đăk Lăk. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Bông theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về tố tụng: Tại phiên tòa ngày hôm nay, bà Huyền Tôn Nữ Kim C không đến tham dự phiên tòa nhưng đây là lần thứ hai phiên toà được mở. Do vậy, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, Đăk Lăk vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3]. Về nội dung vụ án: Huyền Tôn Nữ Kim C còn nợ ông Đỗ Văn H số tiền 45.000.000 đồng có chị Huỳnh Thị Nhật T và anh Huỳnh Văn Trường S là con gái và con trai bà Huyền Tôn Nữ Kim C làm chứng.
Về lãi suất: Ông Đỗ Văn H cho rằng các bên thoả thuận miệng với nhau lãi suất theo quy định của pháp luật. Bà Huyền Tôn Nữ Kim C cũng chấp nhận trả lãi cho ông Đỗ Văn H với lãi suất ngân hàng quy định. Do vậy, việc ông Đỗ Văn H đề nghị tính lãi suất 0.83%/ tháng là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về thời hạn trả nợ: Ông H cho rằng các bên thoả thuận miệng với nhau trả hết gốc và lãi đến ngày cuối tháng 8/2023 .Tuy nhiên, cho đến nay, bà Huyền Tôn Nữ Kim C chưa trả cho ông Đỗ Văn H số tiền gốc và tiền lãi phát sinh. Nay ông Đỗ Văn H đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đăk Lăk giải quyết buộc bà Huyền Tôn Nữ Kim C có trách nhiệm trả số tiền gốc là 45.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh , tạm tính đến ngày 26/4/2024 với lãi suất 0.83%/tháng là 3.473.550 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Văn H
Việc bà Huyền Tôn Nữ Kim C đề nghị ông Đỗ Văn H tạo điều kiện để bà trả số tiền nợ gốc là 45.000.000 đồng và lãi phát sinh vào tháng 12/2024 nhưng không được ông Đỗ Văn H chấp nhận. Đề nghị này của bà Huyền Tôn Nữ Kim C là không phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Vì vậy, không chấp nhận đề nghị này của bà Huyền Tôn Nữ Kim C .
Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Do vậy, cần buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 48.473.550 đồng x 5% = 4.423.678 đồng. Tuy nhiên, bà Huyền Tôn Nữ Kim C là người cao tuổi (sinh năm 1952), bà Huyền Tôn Nữ Kim C cũng đã có đơn xin miễn, giảm tiền án phí. Vì vậy, áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 /2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Cần miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho bà Huyền Tôn Nữ Kim C .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 463; 466 và 468 Bộ luật Dân sự
Áp dụng: điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Đỗ Văn H):
- Buộc bị đơn (Huyền Tôn Nữ Kim C) có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn H số tiền gốc là 45.000.000 đồng và 3.473.550 đồng tiền lãi (tạm tính từ ngày vay, ngày 14/7/2023 đến ngày xét xử, ngày 26/4/2024)
- Buộc bà Huyền Tôn Nữ Kim C có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn H tiền lãi phát sinh với lãi suất 0.83%/ tháng từ ngày 27/4/2024 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc là 45.000.000 đồng
2. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho bà Huyền Tôn Nữ Kim C
Ông Đỗ Văn H được miễn tiền tạm ứng án phí. Vì vậy không đặt ra đề giải quyết.
Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản bán được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Krông Bông -THADS huyện -Lưu | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trương Thị Huế |