vanban.org

Bản án 08/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ TẺH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2024/DS-ST
Ngày: 27 - 8 - 2024
V/v “Tranh chấp hợp
đồng dân sự về vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Ông Lê Tiến Dũng:

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đinh Trọng Hà

Bà Trịnh Thị Thủy

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Dư Thị Kiều Uyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Đạ Tẻh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/QĐST-DS ngày 18/7/2024 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2024/QĐST-DS ngày 08/8/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tạ Minh D, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “ Có mặt”.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Vắng mặt lần 2 không có lý do”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn là anh Tạ Minh D trình bày:

Ngày 17/11/2020 anh có cho bà Huỳnh Thị N vay số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) để buôn bán, làm ăn. Thời hạn trả nợ khi nào cần anh báo trước 1 tháng. Đến khi cần anh đi đòi thì bà N cứ khất đến đầu năm 2021 bà N có viết giấy cam kết hẹn đến ngày 20/8/2021 trả. Nhưng thời gian đã lâu anh đi đòi bà N vẫn không chịu trả. Vì vậy, nay anh đề nghị Toà án nhân dân huyện Đạ Tẻh buộc bà Huỳnh Thị N trả cho anh số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình tố tụng Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn bà Huỳnh Thị N nhưng bà N không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và bị đơn bà N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa giải được.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

1.1. Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp trong vụ án:

Xuất phát từ việc anh Tạ Minh D khởi kiện bà Huỳnh Thị N về việc bà N có vay tiền của anh nhưng đến hẹn không trả nên phát sinh phát sinh tranh chấp. Bị đơn bà Huỳnh Thị N có địa chỉ tại Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

1.2. Bị đơn bà Huỳnh Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn anh Tạ Minh D đã cung cấp tài liệu, chứng cứ là bản chính giấy vay tiền ngày 17/11/2020 và ký tên Huỳnh Thị N trong đó nội dung thể hiện việc bà N có vay của anh D số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), và Giấy cam kết hẹn đến ngày 20/8/2021 dương lịch sẽ thanh toán hết số nợ.

Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án cũng như các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bà N nhưng bà N không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của anh D cũng như không nộp bất kì tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh cho việc mình không vay hoặc đã trả xong cho anh D. Theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là những tình tiết, sự kiện không cần phải chứng minh do một bên đương sự không có yêu cầu phản đối. Vì vậy việc anh D căn cứ vào giấy vay tiền ngày 17/11/2020 và và Giấy cam kết hẹn đến ngày 20/8/2021 để khởi kiện bà N là hoàn toàn có cơ sở.

Xét thấy tại vay tiền ngày 17/11/2020 và Giấy cam kết hẹn đến ngày 20/8/2021 dương lịch sẽ thanh toán hết số nợ vay của anh D và thời hạn trả nợ. Căn cứ các Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015, xác định đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và việc anh D khởi kiện bà N yêu bà N phải trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), không yêu cầu tính lãi là có căn cứ nên cần chấp nhận.

Từ những phân tích, đánh giá trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh Tạ Văn D1 buộc bà Huỳnh Thị N có nghĩa vụ phải trả cho anh D1 số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Về án phí:

Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận toàn bộ nên nguyên đơn anh Tạ Minh D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn bà Huỳnh Thị N (tuy trên 60 tuổi) nhưng không có đơn xin miễn án phí, nên bà Huỳnh Thị N phải có trách nhiệm chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án là 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Tạ Minh D đối với bị đơn bà Huỳnh Thị N.

Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị N phải có trách nhiệm trả cho anh Tạ Minh D số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

“ Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.

2. Về án phí: Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị N phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng). Hoàn trả lại số cho anh Tạ Minh D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu số 0007965 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

3. Về nghĩa vụ Thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ