- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp bồi thường thiệt hại tài sản"
- Tòa quyết gì? Sửa ản án dân sự sơ thẩm số 55/2024/DS-ST, ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n Mang Thít.
- Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2024/DS-PT Ngày: 07 - 01 - 2025 V/v: tranh chấp ồi thư ng thi t hại t i sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Hồng Hà
Ông Đặng Văn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Ông Nguyễn Anh Tuấn – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ng y 07 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 374/2024/TLPT-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024 về vi c “Tranh chấp bồi thường thiệt hại tài sản ”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 55/2024/DS-ST, ng y 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n Mang Thít ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 379/2024/QĐ-PT, ng y 25 tháng 11 năm 2024 v Quyết định hoãn phiên tòa số 434/2024/QĐ-PT ng y 18 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Lê Thanh T, sinh năm 1972.
1.2. Ông Lê Thanh T1, sinh năm 1969.
1.3. Bà Lê Thị Thanh T2, sinh năm 1966.
1.4. Bà Lê Thị Thanh T3, sinh năm 1976. Người đại diện hợp pháp của Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3: ông Lê Thanh T l ngư i đại di n theo ủy quyền (văn ản ủy quyền ng y 16/12/2024): Có mặt
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã M, huy n M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Công ty TNHH X.
Địa chỉ: Số E, đư ng Đ, phư ng H, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn T4 – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: khóm F, thị trấn L, huy n L, tỉnh Vĩnh Long ( theo văn ản ủy quyền ng y 02/12/2024): Có mặt
3. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ban Q Thít.
Ngư i đại di n theo pháp luật: Ông Dương Ngọc T6 – Giám đốc (có văn ản xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huy n M, tỉnh Vĩnh Long.
3.2. Ông Dương Văn H, sinh năm 1971: Có mặt
Địa chỉ: Khóm F, thị trấn C, huy n M, tỉnh Vĩnh Long
4. Ngư i kháng cáo: các nguyên đơn ông Lê Thanh T, ông Lê Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T3, bà Lê Thị Thanh T2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ng y 26 tháng 7 năm 2022, đơn khởi ki n ổ sung ng y 24 tháng 11 năm 2022, đơn khởi ki n ng y 30 tháng 01 năm 2024 của nguyên đơn Lê Thanh T; đơn khởi ki n sửa đổi, ổ sung ng y 25 tháng 3 năm 2023 v đơn khởi ki n ng y 30 tháng 01 năm 2024 của nguyên đơn Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3, đơn yêu cầu ng y 23 tháng 9 năm 2024 của nguyên đơn Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 v các l i khai của nguyên đơn Lê Thanh T trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm thì các nguyên đồng trình bày: Ông Lê Thanh T l chủ sử dụng thửa đất số 580, di n tích 1.733,5m2; bà Lê Thị Thanh T3 l chủ sử dụng thửa đất số 583, di n tích 503,1m2; ông Lê Thanh T1 l chủ sử dụng thửa đất số 581, di n tích 930,5m2; bà Lê Thị Thanh T2 l chủ sử dụng thửa đất số 582, di n tích 544,8m2. Cùng mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm v toạ lạc tại ấp H, xã M, huy n M, tỉnh Vĩnh Long. Trên đất có trồng cây nhãn 25 năm tuổi nằm cạnh Trư ng tiểu học M. V o th i gian xây dựng Trư ng tiểu học M (xây mới), đơn vị thi công l Công ty Trách nhi m hữu hạn X (Công ty), do ông Dương Văn H quản lý phụ trách có om cát sang lắp l m tr ng xuống mương cấp thoát nước chung, nên không thoát nước được l m úng dẫn đến chết vư n cây Nhãn của ông T, ông T1, bà T2, bà T3.
Khi úng chết cây Nhãn thì ông T có áo các an ng nh kể cả đơn vị thi công có đến khảo sát. Trong quá trình khảo sát thì không có kiểm đếm số lượng cây chết. Đơn vị thi công có hứa khắc phục đặc óng thoát nước v đã có hổ trợ cho ông T l 2.000.000 đồng để khắc phục, cho đến nay không có hổ trợ thêm phần n o.
Do quyền lợi ích hợp pháp ị xâm phạm, nên ông Lê Thanh T, ông Lê Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T2, bà Lê Thị Thanh T3 l m đơn khởi ki n yêu cầu To án giải quyết:
Buộc ị đơn Công ty Trách nhi m hữu hạn X ồi thư ng số cây Nhãn ị chết với số lượng nhãn ị chết thực tế theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 26 tháng 12 năm 2023 l 149 cây, giá mỗi cây đang sinh trưởng l 975.000 đồng/cây, với tổng số tiền l 145.275.000 đồng, ngo i ra không yêu cầu gì khác.
Trư ng hợp To án chấp nhận yêu cầu, thì số tiền ồi thư ng được ồi thư ng chung cho các nguyên đơn gồm ông T, ông T1, bà T3, bà T2, không ồi thư ng riêng vì cây Nhãn có trên từng phần đất của mỗi ngư i khi xem xét thẩm định tại chỗ không tách được từng thửa đất để xác định số lượng cây Nhãn ị chết.
Ông Lê Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T2, bà Lê Thị Thanh T3 do ận vi c nên xin vắng mặt.
Tại các l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, đơn xin vắng mặt ng y 20 tháng 9 năm 2024 thì ngư i đại di n theo ủy quyền của ị đơn ông Nguyễn Thanh T5 trình y: Đối với yêu cầu khởi ki n của các nguyên đơn thì Công ty không đồng ý. Khi khởi công xây dựng công trình Trư ng tiểu học M, có ơm cát sang lắp mặt ằng, cát có tr ng qua đư ng thoát nước, ông T có đến áo, thì Công ty có đến khắc phục hậu quả l nạo vét lại đư ng nước nhưng hộ gia đình bà L cùng sử dụng chung đư ng thoát nước không cho Công ty l m vi c, do đư ng thoát nước n y thuộc quyền sử dụng đất của L, bà L1, nên Công ty đã đặt máy om nước xuyên suốt trong quá trình thi công.
Trong quá trình thi công chủ đầu tư thống nhất cho phát sinh khối lượng đư ng cống thoát nước cho các hộ dân trong đó có hộ dân của ông T. Do đó Công ty liên h địa phương lên ản vẽ, thiết kế v mua cống đặt thoát nước cho ông T thì phía bà L, bà L1 ngăn cản không cho đặt cống thoát nước qua thửa đất do bà L l chủ sử dụng. Do đó Công ty có áo cho Ủy an nhân dân xã M và Ban quản lý Dự án đầu tư iết sự vi c, sau đó có đến trao đổi l m vi c với L, bà L1 nhưng không cho đặt cống thoát nước, đến ng y 18/5/2022 L, bà L1 mới cho đặt cống thoát nước.
Đến khi ho n th nh đưa v o sử dụng, đơn vị thi công tiến hành giao Trư ng tiểu học M cho Ban quản lý dự án thì ông T không nói gì đến vi c các cây Nhãn của ông T chết nguyên nhân do ngập nước từ vi c thi công của Công ty. Khoảng 02 tháng n giao Ủy an nhân dân xã M có m i Công ty đến hòa giải theo đơn khởi ki n của ông T.
Do đó vi c thi công của Công ty l thực hi n đúng theo hợp đồng giữa Công ty với Ban quản lý dự án, Công ty không có sai, cũng không có lỗi trong vi c các cây trồng của anh T ị chết, m nguyên nhân các cây Nhãn chết theo như anh T trình y l do mưa lớn không thoát được. Ngo i ra khi xây dựng Trư ng tiểu học M gần ho n tất thì có hộ L1 cũng có khởi công xây dựng nh , om cát sang lặp mặt ằng cũng ảnh hưởng đến đư ng thoát nước n y.
Ông Nguyễn Thanh T5 xin vắng mặt, do ận công vi c.
Trong quá trình giải quyết vụ án thì ngư i đại di n theo ủy quyền của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ban quản lý dự án đầu tư v xây dựng huy n M là ông Nguyễn Thanh K, đơn xin vắng mặt của ông Phan Dương Ngọc T6 trình bày: V o ng y 06 tháng 8 năm 2020 khởi công xây dựng Trư ng tiểu học M, do Ban quản lý dự án đầu tư v xây dựng huy n M có ký hợp đồng với Công ty trách nhi m hữu hạn X, Theo hợp đồng thì vi c ký kết l giữa Ban quản lý dự án với Công ty, còn đơn vị thụ hưởng l Trư ng tiểu học M, nhưng không tham gia ký kết kể cả Ủy an nhân dân xã M.
Trong quá trình sang lắp được iết đơn vị thi công có om cát sang lắp có tr ng xuống kinh, không có ảnh hưởng gì đến vư n nhãn của ông T, sau khi công trình đã hoàn thành thì ông T cho rằng quá trình thi công om cát l m chết nhãn. Ban quản lý dự án, đơn vị thi công với Ủy an nhân dân xã M, Phòng Nông nghi p v phát triển Nông thôn huy n đến khảo sát thì thấy N có chết, số lượng ao nhiêu thì không iết.
Nay Ban quản lý dự án không đồng ý hổ trợ gì cho ông T, đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Ông Phan Dương Ngọc T6 xin vắng mặt, do ận công tác.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 55/2024/DS-ST, ng y 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n Mang Thít tuyên xử:
Áp dụng các Điều 584, 589 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 6 Điều 26 v các Điều 35, 39, 147, 157, 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 24, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án, tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Thanh T, ông Lê Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T2, bà Lê Thị Thanh T3 về vi c, uộc ị đơn Công ty Trách nhi m hữu hạn X ồi thư ng tổng số cây Nhãn ị chết l 149 cây, giá mỗi cây l 975.000 đồng/cây, với tổng số tiền l 145.275.000 đồng (một trăm ốn mươi lăm tri u hai trăm ảy mươi lăm nghìn đồng).
2. Buộc ị đơn Công ty Trách nhi m hữu hạn X có trách nhi m hổ trợ cho các nguyên đơn ông Lê Thanh T, ông Lê Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T2, bà Lê Thị Thanh T3 số tiền l 10.000.000 đồng (mư i tri u đồng).
Ng y 10/10/2024 của nguyên đơn Lê Thanh T, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3, Lê Thanh T1 kháng cáo ản án sơ thẩm sơ thẩm với nội dung: Sửa bản án sơ thẩm bản án sơ thẩm theo hướng buộc Công ty TNHH X bồi thường số cây trồng đã chết với số tiền là 145.275.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo, chỉ yêu cầu bị đơn hỗ trợ tiền để cải tạo lại vườn.
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án, cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH X có nghĩa vụ hỗ trợ cho các ông, : Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 số tiền 25.000.000 đồng.
2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá v án phí sơ thẩm: Các nguyên đơn tự nguy n chịu to n ộ.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về vi c tuân theo pháp luật của ngư i tiến h nh tố tụng v ngư i tham gia tố tụng: Tất cả đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến xét xử phúc thẩm.
- Về vi c giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 300, khoản 2, khoản 4 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, l phí Tòa án.
Sửa ản án dân sự sơ thẩm số 55/2024/DS-ST, ng y 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n Mang Thít.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vi c ị đơn hỗ trợ cho các nguyên đơn số tiền 25.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm v chi phí tố tụng khác: Các nguyên đơn phải chịu to n ộ.
Ngo i ra đại di n Vi n kiểm sát còn đề nghị về tiền lãi chậm thi h nh án, án phí dân sự phúc thẩm v các nội dung khác không có kháng cáo, không ị kháng nghị đã có hi u lực pháp luật kể từ ng y hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o t i li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét to n di n các chứng cứ; ý kiến trình y của các đương sự; Căn cứ v o kết quả tranh luận v phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Kháng cáo của các nguyên đơn l hợp l nên được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi ki n v yêu cầu kháng cáo nhưng không vượt quá phạm vi khởi ki n v phạm vi kháng cáo an đầu nên được chấp nhận vi c thay đổi yêu cầu khởi ki n, yêu cầu kháng cáo.
Về nội dung:
Tại phiên tòa, các đương sự do ngư i đại di n hợp pháp trình y đã thỏa thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án với nội dung: Công ty TNHH X thống nhất hỗ trợ cho các ông, bà: Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 số tiền 25.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác: Các nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự l tự nguy n, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội v thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm nên sửa án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo quy định tại Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về án phí v chi phí tố tụng khác:
Về chi phí đo đạc, định giá trong giai đoạn sơ thẩm số tiền 2.200.000 đồng, các nguyên đơn tự nguy n chịu to n ộ v đã nộp xong.
Án phí dân sự sơ thẩm: Do sửa án sơ thẩm về nghĩa vụ trả tiền nên sửa án phí sơ thẩm l 25.000.000 đồng x 5% = 1.250.000 đồng. Nguyên đơn tự nguy n chịu to n ộ nên công nhận thỏa thuận v được khấu trừ v o tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa án sơ thẩm nên ngư i kháng cáo không phải chịu. Ho n trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp.
Các quyết định khác của ản án sơ thẩm về lãi suất chậm thi h nh án, quyền, nghĩa vụ thi h nh án do không ị kháng cáo, không ị kháng nghị nên có hi u lực pháp luật kể từ ng y hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 2 Điều 308, Điều 300 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Sửa ản án dân sự sơ thẩm số 55/2024/DS-ST, ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n Mang Thít.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Công ty TNHH X có nghĩa vụ hỗ trợ cho các ông, : Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm tri u đồng).
Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của ngư i được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong, ên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí v chi phí tố tụng khác:
2.1. Chi phí khảo sát đo đạc, định giá, số tiền 2.200.000.000 đồng, các nguyên đơn tự nguy n chịu to n ộ v đã nộp xong.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Các ông, Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 tự nguy n chịu 1.250.000 đồng nhưng được khấu trừ v o số tiền 2.145.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo iên lai số 0007389 ng y 17/10/2022, các iên lai số 0005866; 0005865; 0005864 cùng ng y 27/6/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Mang Thít; ho n trả lại cho các ông, Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 895.000 đồng.
2.3. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ngư i kháng cáo không phải chịu. Ho n trả lại cho các ông, bà Lê Thanh T, Lê Thanh T1, Lê Thị Thanh T2, Lê Thị Thanh T3 số tiền 1.200.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo các iên lai số 0005986; 0005987; 0005988; 0005989 cùng ng y 11/10/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Mang Thít.
3. Các quyết định khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ng y hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Trư ng hợp ản án, quyết định được thi h nh án theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Tp.HCM; - Chánh án; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - TAND H. Mang Thít; - VKSND H. Mang Thít; - CCTHADS H. Mang Thít; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lâm Triệu Hữu |