vanban.org

Bản án 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH. 2.

Các đương sự; Phòng KTNV–THA-TAND tỉnh Điện Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐMC, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Sùng Thị S; Sinh năm: 1994;

- Bị đơn: Ly A PH; Sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: Bản HML, xã ST, huyện MC, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH cùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về phần con chung: Giao cháu Ly Thị G, sinh ngày 09/12/2015; Ly Thị H, sinh ngày 28/7/2017 cho mẹ cháu là chị Sùng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Giao cháu Ly Thanh B, sinh ngày 19/12/2020 cho bố cháu là anh Ly A PH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị S và anh PH không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu. 2.3. Về tài sản (Chung, riêng): Chấp nhận đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện về phân chia tài sản khi ly hôn của chị Sùng Thị S; Tòa án nhân dân huyện MC đình chỉ giải quyết phần yêu cầu phân chia tài sản khi ly hôn của chị Sùng Thị S. 2.4. Về nợ (Chung, riêng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Sùng Thị S và anh Ly A PH là người dân tộc thiểu số cư trú tại thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chị S và anh PH đã có đơn xin miễn án phí, nên chị Sùng Thị S và anh Ly A PH được miễn toàn bộ án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ