vanban.org

Bản án 08/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 15/08/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Áp dụng điểm a khoản 4 điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 54, Điều 38 Bộ luật hình sự

Tuyêt bố b cáo A D ph m tội Cố ý gây thương tích” Xử ph t b cáo A D 6 (sáu) năm 6 (sáu) tháng tù, Thời h n tù tính từ ngày bắt t m giữ, t m giam, ngày 18/5/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Tòa quyết gì? [1] Áp dụng điểm a khoản 4 điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 54, Điều 38 Bộ luật hình sự
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyêt bố b cáo A D ph m; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 134 Bộ luật hình sự Tuyêt bố b cáo A D ph m
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU MƠ NG
T NH ON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HS-ST
Ngày 15/8/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU MƠ NG - T NH KON TUM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tr nh Th ình Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Thảo và ông A Vơn.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Đỗ Phương Thảo- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tu Mơ ông tham gia phiên toà: Ông Trần Ngọc Thành - Kiểm sát viên.

Ngày 15/8/2023, Toà án nhân dân huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án hình sự thụ lý số 07/2023/TLST-HS ngày 27/7/2023 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 8 năm 2023 đối với b cáo:

A D tên gọi khác: Không , sinh năm 1985 t i Kon Tum. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đăk ơn, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ văn hóa: 2/12; Dân tộc: Xê Đăng; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; con ông: A N đã chết) và bà Y C Đã chết ; Vợ: Y K, sinh năm 1988; B cáo có 02 con: con lớn sinh năm 2008 , con nhỏ sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: Không; B cáo b t m giữ, t m giam từ ngày 18/5/2023 cho đến nay, có mặt t i phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo: Bà Nguyễn Th Thúy Hằng – trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Kon Tum; Đ a chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Kon Tum. Có mặt t i phiên tòa.

- Bị hại: Bà Y M Đã chết)

Người đ i diện hợp pháp của người b h i: Anh A G, sinh năm 1996; Trú t i: Thôn Tân a, xã Tê Xăng, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Là con ruột của bà Y M. Có mặt t i phiên tòa.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Anh A G, sinh năm 1990, trú t i thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

+ Ch Y P, sinh năm 1990, trú t i thôn Năng Nhỏ 2, xã Đắk Sao, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

+ Anh A G, sinh năm 1993, trú t i thôn a Ham, xã Đắk Na, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

+ Anh A Gan, sinh năm 1996, trú t i thôn Tân a, xã Tê Xăng, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

+ Ch Y P, sinh năm 1998, trú t i thôn Long Tum, xã Đắk Na, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

A G, Y P, A G, A G, A P là con ruột của bà Y M, những người này ủy quyền cho anh A Gan tham gia tố tụng. Anh A Gan có mặt t i phiên tòa.

- Người làm chứng:

+ Bà Y B, sinh năm 1945; Trú t i: Thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Có mặt.

+ Ch Y L, sinh năm 1998; Trú t i: Thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Có mặt.

+ Ch Y N, sinh năm 2000; Trú t i: Thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Có mặt.

Điểm cầu trung tâm: Trụ sở TAND huyện Tu Mơ Rông, thôn Mô Pả, xã Đắk Hà, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

Điểm cầu thành phần: Nhà t m giữ Công an huyện Tu Mơ Rông, thôn Mô Pả, xã Đắk Hà, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 23 giờ ngày 17/5/2023, A D sau khi đi uống rượu về nhà bà Y M, trú t i thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông để ngủ. Đến khoảng 01 giờ sáng ngày 18/5/2023 thì Y M cũng đi uống rượu về. Thấy Y M về nên A D bảo Y M đi ngủ nhưng Y M không nghe mà còn chửi bới A D. Lúc này Y M đứng quay lưng l i cách A D khoảng gần 01 mét và tiếp tục chửi. Vì bực tức nên A D lấy 01 con dao rựa để ở dưới chiếu trên sàn nhà và cầm bằng tay phải chém theo hướng ngang từ phải qua trái trúng vào vùng cẳng chân trái của Y M. Sau khi chém xong A D ngồi t i v trí chiếu ngủ, còn Y M ch y đi lên nhà hàng xóm là bà Y B, trú thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông để kêu cứu và nói chuyện mình b A D chém vào chân rồi nằm xuống khu vực mái hiên nhà Y Brấu. Lúc đó Y N, Y L đều trú cùng thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông đi đến và đưa Y M về nhà. Khi đưa Y M về nhà thì A D vẫn còn ngồi ở chiếu ngủ. Y N, Y L, Y B dùng áo băng vết thương cho Y M và nấu cháo cho Y M ăn. Y M ăn hết 01 chén cháo và uống gần hết một chai nước ngọt rồi nằm ngủ. Đến khoảng 04 giờ sáng cùng ngày thì Y M chết. Quá trình lấy lời khai, A D đã thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội.

Bản Kết luận giám đ nh pháp y về tử thi số: 49/KLGĐTT-TTPY ngày 22/05/2023 của Trung tâm giám đ nh pháp y tỉnh Kon Tum kết luận nguyên nhân chết đối với Y M là mất máu cấp/vết thương hở đứt cơ và m ch máu chày sau chân bên trái.

Về vật chứng của vụ án: 01 (Một) con dao (lo i dao rựa) dài 53,4cm, phần lưỡi dao dài 34cm, nơi rộng nhất 3,2cm, nơi hẹp nhất 1,5cm, lưỡi dao sắc có mũi cong xuống, phần cán dao dài 19,4cm làm bằng tre đường kính 2,7cm, trên phần cán dao tiếp giáp với lưỡi dao có bọc khung kim lo i dài 3,4cm

Về trách nhiệm dân sự: T i phiên tòa, A D bồi thường cho gia đình b h i 2.000.000đ, đ i diện gia đình b h i đã nhận và không yêu cầu bồi thường gì thêm.

Cáo tr ng số 07/CT-VKS ngày 27/7/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tu Mơ Rông đã truy tố b cáo: A D về tội Cố ý gây thương tích” theo quy đ nh t i điểm a khoản 4 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015;

T i phiên tòa hôm nay, b cáo khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như bản cáo tr ng đã nêu. Đ i diện cho gia đình b h i, anh A Gan có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho b cáo, không yêu cầu bồi thường thêm.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tu Mơ Rông vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố như bản cáo tr ng và đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố b cáo A D ph m tội "Cố ý gây thương tích". Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 134 ộ luật hình sự năm 2015; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 54, Điều 38 ộ luật hình sự năm 2015 tuyên ph t b cáo A D mức án từ 6 năm đến 6 năm 6 tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày b cáo b bắt t m giữ, t m giam, ngày 18/5/2023.

Người bào chữa cho b cáo A D nhất trí với tội danh, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ như quan điểm của v đ i diện VKS. Tuy nhiên, mức hình ph t mà đ i diện VKS đề ngh đối với b cáo là quá nặng, b cáo là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng đặc biệt khó khăn, hiểu biết pháp luật còn h n chế, còn phải nuôi hai con nhỏ, đ i diện gia đình b h i cũng xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo nên đề ngh hội đồng xét xử cân nhắc cho b cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy đ nh t i khoản 2 Điều 51 để tuyên b cáo mức án 5 năm 6 tháng tù. Ngoài ra, b cáo là người dân tộc thiểu số sống ở vùng đặt biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên đề ngh xem xét miễn án phí cho b cáo.

Lời nói sau cùng của b cáo: B cáo đều nhận thấy việc làm sai trái của mình, xin Hội đồng xét xử áp dụng hình ph t nhẹ nhất, b cáo hứa sẽ tích cực học tập, cải t o để trở thành người tốt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

B cáo A D đã có hành vi gây thương tích cho bà Y M t i thôn Ngọc La, xã Măng Ri, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, xét xử của Tòa án nhân dân huyện Tu Mơ Rông theo quy đ nh t i Điều 268, 269 Bộ luật tố tụng hình sự.

Cơ quan điều tra Công an huyện Tu Mơ Rông, điều tra viên; Viện kiểm sát và kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự và thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa, b cáo cũng như những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. o đó, Hội đồng xét xử xét thấy các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.

Về căn cứ định tội, định khung hình phạt: Qua phần xét hỏi công khai t i phiên tòa, b cáo A D khai nhận: Chỉ vì b Y M chửi bới mà A D bực tức nên đã dùng dao rựa chém vào vùng cẳng chân trái của Y M dẫn đến hậu quả Y M chết do mất máu cấp/vết thương hở đứt cơ và m ch máu chày sau chân bên trái. Khi thực hiện hành vi ph m tội, b cáo đã đủ tuổi ch u trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi ph m tội với lỗi cố ý trực tiếp, xâm ph m đến sức khỏe, tính m ng của người khác được pháp luật bảo vệ nên b VKS truy tố về tội Cố ý gây thương tích theo điểm a khoản 4 Điều 134 LHS là có căn cứ, đúng người, đúng tội.

Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: B cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo đã thành khẩn khai nhận tội, tự nguyện bồi thường thiệt h i cho gia đình người b h i, b cáo hiểu biết pháp luật h n chế, ph m tội do một phần lỗi của người b h i; đ i diện gia đình b h i xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i điểm b, s khoản 1, khoản 2 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Xét thấy, b cáo có hai tình tiết giảm nhẹ ở khoản 1 và nhiều tình tiết giảm nhẹ ở khoản 2 Điều 51 BLHS nên chấp nhận quan điểm luận tội của đ i diện VKS và một phần quan điểm của người bào chữa, áp dụng Điều 54 LHS để quyết đ nh hình ph t dưới mức thấp nhất của khung hình ph t được áp dụng để b cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật mà tích cực học tập, cải t o để trở thành người có ích cho xã hội.

Về trách nhiệm dân sự: Đ i diện gia đình b h i không yêu cầu b cáo A D phải bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về xử lý vật chứng của vụ án: 01 (Một) con dao (lo i dao rựa) dài 53,4cm, phần lưỡi dao dài 34cm, nơi rộng nhất 3,2cm, nơi hẹp nhất 1,5cm, lưỡi dao sắc có mũi cong xuống, phần cán dao dài 19,4cm làm bằng tre đường kính 2,7cm, trên phần cán dao tiếp giáp với lưỡi dao có bọc khung kim lo i dài 3,4cm. Vật chứng nêu trên không còn giá tr sử dụng nên t ch thu tiêu hủy.

Về án phí: T i phiên tòa, b cáo A D có đơn xin miễn án phí hình sự sơ thẩm. Xét thấy, b cáo A D là người đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, do vậy cần áp dụng điểm đ khoản 1 điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án để miễn án phí hình sự cho b cáo.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Áp dụng điểm a khoản 4 điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 54, Điều 38 Bộ luật hình sự

Tuyêt bố b cáo A D ph m tội Cố ý gây thương tích”

Xử ph t b cáo A D 6 (sáu) năm 6 (sáu) tháng tù, Thời h n tù tính từ ngày bắt t m giữ, t m giam, ngày 18/5/2023.

[2] Về xử lý vật chứng: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 ộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 47 ộ luật hình sự tuyên t ch thu tiêu hủy 01 Một con dao lo i dao rựa dài 53,4cm, phần lưỡi dao dài 34cm, nơi rộng nhất 3,2cm, nơi hẹp nhất 1,5cm, lưỡi dao sắc có mũi cong xuống, phần cán dao dài 19,4cm làm bằng tre đường kính 2,7cm, trên phần cán dao tiếp giáp với lưỡi dao có bọc khung kim lo i dài 3,4cm như biên bản giao nhận vật chứng ngày 27/7/2023 giữa Công an huyện Tu Mơ Rông và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tu Mơ Rông.

[3] Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 ộ luật tố tụng hình sự; Khoản 1 điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

cáo A D được miễn nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.

[4] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, 333 của Bộ luật tố tụng hình sự. B cáo, người đ i diện hợp pháp của người b h i, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (15/8/2023).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ