vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i.

Xử cho chị Nguyễn Thị Toàn đư c ly hôn anh Nguyễn Văn Giang. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Huy Hoàng, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Toàn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Giang không phải cấp dư ng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HNGĐ -ST
Ngày 13 tháng 02 năm 2023.
Về việc : “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông: Đặng Xuân Quân.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Hồng Chiến và ông Nguyễn Ngọc Hà.

- Tký ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Thế Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Huyền - Kiểm sát viên .

Ngày 13 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 399/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2023/TB - TA ngày 16 tháng 01năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:Chị Hà Thị Hồng G, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký HKTT: Khu 1, xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 2, xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Thư, sinh năm 1983.

Nơi đăng ký HKTT: Khu 1, xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

(Chị G vắng mặt có lý do, anhTvắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn chị Hà Thị Hồng G trình bày:

+Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Hoàng Tkết hôn ngày 23/11/2007 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trư c khi kết hôn hai ên đư c tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện không ị ép u c. Quá trình chung sống tình cảm v th i gian đ u v chồng hòa thu n hạnh phúc. Sau phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống. V chồng chung sống đến đ u năm 2022 thì phát sinh mâu thu n. Chị phải

về nhà Bố, M đ ở không h i han gì đến chị. V chồng sống ly thân t đó cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì giải quyết cho chị đư c ly hôn anh Thư.

+ Về con chung: Chị xác nh n chị và anh Nguyễn Hoàng Tcó 02 con chung: Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008 và cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011; Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng v i anh Thư.

Ly hôn: Nguyện vọng của chị xin đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu: Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008 và để anh Tđư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu: Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011; Hai ên không ai phai cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.

+ Cháu Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008 có nguyện vọng xin đư c ở v i anh Thư.

+ Cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011 có nguyện vọng xin đư c ở v i chị G/

+Về tài sản chung, về công n , công s c đ ng g p: Chị xác định không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Ph a ị đơn là anh Nguyễn Hoàng Tđã đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhiều l n nhưng không đến Tòa án, do v y anh Tkhông có ản tự khai.Tòa án đến tại gia đình anh Tđể tống đạt thông áo thụ lý vụ án và hư ng d n anh Tviết ản tự khai thể hiện quan điểm nhưng anh Tkhông nh n Thông áo thụ lý vụ án và không làm việc v i Tòa án cùng ch nh quyền địa phương nên không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao n p tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải đư c.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tham gia phiên toà phát iểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Tký đư c thực hiện theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự,

- Việc chấp hành pháp lu t của những ngư i tham gia tố tụng dân sự, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm H i đồng xét xử nghị án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự, ị đơn vắng mặt không có lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

* Quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị H i đồng xét xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Hà Thị Hồng G.

- Xử: Chị Hà Thị Hồng G đư c ly hôn v i anh Nguyễn Hoàng Thư.

- Về con: Giao cho anh Nguyễn Hoàng Tđư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008.

Giao cho chị Hà Thị Hồng G đư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011.

Hai ên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung, n chung, công sức đóng góp: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án ph : chị Hà Thị Hồng G phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:

. Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết đư c xác định: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Hà Thị Hồng G và Bị đơn anh Nguyễn Hoàng Thư. Chị G và anh Tđều có h khẩu thư ng trú tại: Khu 1, xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là đúng quy định pháp lu t.

Về việc vắng mặt của các đương sự: Xét thấy, ph a anh Nguyễn Hoàng Tđã đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhiều l n nhưng không đến Tòa án, do v y anh Tkhông có ản tự khai. Tòa án không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao n p tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải đư c, nên vụ án thu c trư ng h p không tiến hành hòa giải đư c, quy định tại khoản 1 Điều 207 của B lu t Tố tụng dân sự và việc Tòa án xét xử vắng mặt anh Tlà hoàn toàn phù h p v i điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228. Chị G có đơn xin xét xử vắng mặt theo khoản 1 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Hồng G và anh Nguyễn Hoàng Tkết hôn ngày 23/11/2007 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trư c khi kết hôn hai ên đư c tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện không ị ép u c. Đây là hôn nhân h p pháp.

Về tình cảm v chồng: Chị G cho rằng sau kết hôn, quá trình chung sống tình cảm v chồng th i gian đ u hòa thu n hạnh phúc. Sau phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống. V chồng chung sống đến đ u năm 2022 thì phát sinh mâu thu n. Chị phải về nhà Bố, M đ ở. Anh Tkhông h i han gì đến chị. V chồng sống ly thân t đó cho đến nay. Hai ên đã chấm dứt mọi quan hệ. Ph a chị G cho rằng mâu thu n v chồng đã tr m trọng, tình cảm v chồng thực sự không còn nên chị xin đư c ly hôn anh Thư. Ph a anh Tkhông đến Tòa án để có quan điểm về việc chị G xin ly hôn và việc nuôi dư ng con chung khi ly hôn mặc dù đã đư c triệu t p h p lệ nhiều l n. Điều đó chứng t anh Tkhông muốn cải thiện tình cảm của v chồng. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thu th p chứng cứ là xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi anh Tđang cư trú thì xác định hiện nay chị G và anh Tkhông chung sống v i nhau nữa, Chị G đã về nhà Bố M đ chị ở Khu 2, xã C H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Xét thấy cu c sống v chồng giữa chị G và anh Tđã không còn vì v chồng đã sống ly thân t đ u năm 2022. Hôn nhân đã lâm vào tình trạng tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c. Vì v y c n chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị G, xử cho chị G đư c ly hôn v i anh Tlà phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.

.Về con chung: Xét nguyện vọng của các cháu Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008 có nguyện vọng xin đư c ở v i anh Thư. Cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011 có nguyện vọng xin đư c ở v i chị G. Quan điểm của chị G có nguyện vọng xin đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu: Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008 và để anh Tđư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu: Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011; Hai ên không ai phai cấp dư ng nuôi con chung cho nhau. Nhưng nếu hai cháu có nguyện vọng xin ở v i ai thì ưu tiên giải quyết theo nguyện vọng của các cháu. Chị G không có ý kiến gì nên xét thấy c n giao cho anh Nguyễn Hoàng Tđư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008.

Giao cho chị Hà Thị Hồng G đư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011.

Hai ên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau là phù h p.

.Về tài sản chung, công n , công s c đ ng g p: Ph a chị G xác định không có nên không yêu c u giải quyết. Mặt khác, do anh Tvắng mặt nên Tòa án không đặt ra giải quyết là phù h p.

.Về án phí: Chị G phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.

V× c¸c lÏ trªn;

quyÕt ®Þnh:

Áp dụng Các Điều 51, 56, 58 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i.

Xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Hà Thị Hồng G.

1. Xử cho chị Chị Hà Thị Hồng G đư c ly hôn anh Nguyễn Hoàng Thư.

2.Về con chung:

+Giao cho anh Nguyễn Hoàng Tđư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 06/8/2008.

+Giao cho chị Hà Thị Hồng G đư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thái, sinh ngày 19/7/2011.

Hai ên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.

Hai ên đư c quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con chung không ai đư c cản trở.

3.Về tài sản chung, công n , công s c đ ng g p: không đặt ra giải quyết.

4.Về án phí: Chị Hà Thị Hồng G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án ph ly hôn sơ thẩm. Xác nh n anh Lương Tuấn Hùng đã n p thay chị G 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại iên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2020/0009830 ngày 11/10/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

5.Về quyền kháng cáo: Chị G, anh Tvắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c ản án hoặc kể t ngày ản án đư c niêm yết theo quy định pháp lu t.

Trường h p bản án đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP.Việt Trì;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

- Chi cục THADS TP.Việt Trì;

- UBND xã C H,TP.Việt Trì;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Đặng Xuân Quân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ

Việt Trì, ngày 11 tháng 01 năm 2021

Số: /2021/TLHNG§

TRÍCH LỤC

BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Tại ản án hôn nhân và gia đình số: 39/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình” của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Toàn, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 14, khu 1, phư ng Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Giang, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 14, khu 1, phư ng Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang tạm giam tại: Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ.

TÒA ÁN NHÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i.

1. Xử cho chị Nguyễn Thị Toàn đư c ly hôn anh Nguyễn Văn Giang.

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Huy Hoàng, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Toàn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Giang không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Chị Toàn cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở anh Giang trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung; n chung; công sức đóng góp: Chị Toàn, anh Giang xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Toàn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph ly hôn sơ thẩm. Xác nh n chị Toàn (do chị Phạm Thị Hoa n p thay) đã n p 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số: AA/2019/0001312 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Cỡ chữ