vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đ n…

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh h ng Văn . Về quan hệ hôn nhân: anh h ng Văn đư c ly hôn chị Hoàng Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn B - Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đ n…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14/9/2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Dương Thị Nga;

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hòa

Bà Trần Thị Tâm;

- Thư ký phiên toà: ông Hoàng Văn Hồng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn tham gia phiên tòa: bà Trương Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2023, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/8/2023; Quyết định hoãn phiên toà số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/9/2023, giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: anh h ng Văn ; sinh năm: 1977; địa chỉ: hu , thị trấn , huyện V, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);

+ Bị đơn: chị Hoàng Thị H; sinh năm: 1982; địa chỉ: hu , thị trấn , huyện V, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh h ng Văn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh B và chị H kết hôn là tự nguyện và đăng ý ết hôn năm 2000 tại Ủy ban nhân dân thị trấn , huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn anh B và chị H chung sống tại hu 3, thị trấn , huyện V. Thời gian đầu chung sống hạnh ph c đến năm 2015 th phát sinh m u thu n, nguyên nh n do inh tế hó hăn, v chồng thường uyên c i chửi nhau Đến năm 2019, chị H b anh về ở với bố mẹ đẻ và sống ly thân anh B t đó đến nay, hông còn quan t m đến nhau Đến nay anh B yêu cầu Toà án giải quyết cho anh đư c ly hôn với chị H.

Về con chung: anh B và chị H có 02 con chung: h ng Tr ng T – sinh năm 2001 và h ng h T - sinh ngày 25/4/2012 Theo đơn khởi kiện anh B có nguyện v ng khi ly hôn anh nuôi con chung h ng h T, con h ng Tr ng T đ thành niên, s c h e tốt hông yêu cầu giải quyết, anh B không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, vay n chung: anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ triệu tập h p lệ nhiều lần chị H đều vắng mặt, hông có lý do và cũng hông có văn bản trình bày ý kiến của m nh đối với yêu cầu của nguyên đơn

Biên bản thu thập tài liệu ch ng c ngày 18/8/2023 nơi anh B và chị H chung sống, tại khu x, thị trấn , huyện V đư c biết do inh tế hó hăn, v chồng làm ăn hông có sự bàn bạc thống nhất Sau đó chị H b về sống với bố mẹ đẻ nên anh B , chị H đ sống ly thân t đó đến nay

Ngày 16/8/2023, Tòa án lấy ý kiến của cháu h ng h T, cháu T có nguyện v ng trường h p bố mẹ cháu ly hôn thì cháu muốn đư c ở cùng với bố vì t hi bố mẹ sống ly th n đến nay cháu ở c ng với bố và bố là người trực tiếp chăm lo ăn, h c cho cháu.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 21/8/2023 của ông Hoàng Văn Q (Hoàng Vinh Q); (là bố đẻ của chị Hoàng Thị H, sống cùng nhà với chị H) trình bày: t năm 2019 v chồng anh B và chị H m u thu n th cuối năm chị H về ở c ng với ông Q, ông Q đ huyên bảo nhiều lần nhưng chị H hông về đoàn tụ với anh B. ác văn bản của Tòa án giao cho chị H (chị H không có ở nhà) ông Q nhận thay và đều đ giao lại cho chị H nhưng chị H hông đến Tòa án theo như giấy triệu tập của Tòa án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V n Đồn phát biểu quan điểm: Thẩm phán, Thư ý, Hội đồng xét xử đ thực hiện đ ng qui định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xác định đ ng quan hệ tranh chấp và áp dụng các quy định của pháp luật giải quyết vụ án ch nh ác ăn c vào hồ sơ vụ án, các tài liệu ch ng c đ đư c Hội đồng xét xử xem xét tại phiên tòa, căn c Điều 56, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về ly hôn và nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đư c xem xét tại phiên toà; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh h ng Văn yêu cầu xin ly hôn với chị Hoàng Thị H cư tr trên địa bàn huyện V nên Tòa án nhân dân huyện V n Đồn thụ lý giải quyết là đ ng quy định tại các Điều 28, 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự Bị đơn chị H đ đư c Toà án triệu tập và tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa h p lệ lần th hai, nhưng v n vắng mặt không có lý do mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại hách quan Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án v n tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Hoàng Thị H.

[2] Về Quan hệ hôn nhân: anh B và chị H kết hôn năm 2000 tại Ủy ban nhân dân thị trấn , huyện V là tự nguyện Đ y là quan hệ hôn nhân h p pháp đư c pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau một thời gian chung sống, do inh tế hó hăn, v chồng thường uyên bất đồng nên giữa anh B và chị H đ nảy sinh nhiều mâu thu n nên v chồng anh, chị đ chấm d t quan hệ tình cảm t năm 2019 cho đến nay.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tiến hành thủ tục hòa giải để tạo điều kiện cho chị H, anh B đoàn tụ nhưng hông có kết quả do chị H đ đư c Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt hông có lý do đồng thời, anh B v n cương quyết yêu cầu đư c ly hôn với chị H.

Xét thấy, lời khai của nguyên đơn anh h ng Văn phù h p với biên bản thu thập tài liệu ch ng c ngày 18/8/2023, của trưởng khu x, thị trấn , huyện V, phù h p với Biên bản lấy lời khai ngày 18/8/2023, của ông Hoàng Văn Q (bố chị H và ở cùng nhà với chị H) và ý kiến của cháu h ng h T (con chung của anh B và chị H);

Như vậy, mâu thu n v chồng giữa anh B và chị H đ éo dài, t năm 2019, anh B và chị H sống ly thân, không còn tình cảm với nhau, cuộc sống v chồng không có hạnh phúc, tình trạng hôn nh n đ lâm vào mâu thu n trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nh n hông đạt đư c. Anh B yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn chị H là có căn c chấp nhận theo qui định tại khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: anh B và chị H có 02 con chung là h ng Tr ng T – sinh năm 2001 và h ng h T – sinh ngày 25/4/2012 con h ng Tr ng T đ thành niên, s c h e tốt hông yêu cầu giải quyết nên hông đề cập Con Phùng h T có nguyện v ng, trường h p bố, mẹ ly hôn thì muốn đư c ở với anh B là phù h p với nguyện v ng đư c trực tiếp đư c nuôi con Phùng Chí T của anh B và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. hị H hông có quan điểm về con chung, mặt khác anh B là người trực tiếp chăm sóc cho các con ể t hi chị H về ở với bố mẹ đẻ Do đó giao con Phùng Chí T cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù h p, chị H không phải cấp dưỡng cho con. Vì vậy, giao cháu h ng h T cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù h p Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đ nh nên Hội đồng xét xử chấp nhận. hị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai đư c cản trở.

[4] Về tài sản chung, vay nợ chung: anh B không yêu cầu Toà án giải quyết vì vậy, Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí: anh B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh h ng Văn .

Về quan hệ hôn nhân: anh h ng Văn đư c ly hôn chị Hoàng Thị H.

Về con chung: giao con chung h ng h T – sinh ngày 25/4/2012 cho anh h ng Văn đư c quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi thành niên (đủ 18 tuổi). hị Hoàng Thị H hông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

hị Hoàng Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở. Anh h ng Văn c ng các thành viên gia đ nh hông đư c cản trở chị Hoàng Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về án phí: anh h ng Văn phải nộp 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) án phí ly hôn, đư c tr đi số tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ng án phí theo biên lai thu tiền số 0011363 ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V n Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Anh B đ nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công hai sơ thẩm có vắng mặt nguyên đơn anh h ng Văn và bị đơn chị Hoàng Thị H, báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn mười lăm ngày ể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ