vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị U được chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 15/10/2017. Sau ly hôn các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị U - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U được ly hôn anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 08/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 28/02/2023
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Dũng;

Bà Nguyễn Thị Kim Dung.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- ại diện Viện ki m át nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 281/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 01/2023/QĐST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1997.

HKTT: Thôn Lũng K, xã Thanh K, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993.

HKTT: Thôn Lũng K, xã Thanh K, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh ắc Ninh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị Nguyễn Thị U kết hôn với anh Nguyễn Văn H ngày 06/11/2014, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại U ND xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Theo như chị U trình bày: Sau khi kết hôn chị về chung s ng cùng anh H và gia đình anh H tại thôn Lũng K, xã Thanh K được kho ng 5- 6 năm thì vợ chồng mua nhà tại thôn Công H, xã Hà M, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh và ở riêng. Vợ chồng s ng hòa thuận đến kho ng cu i năm 2021 thì x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau và làm ăn thua lỗ dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Kho ng cu i năm 2021, vợ chồng chị đã bán nhà ở Công H để tr nợ. Từ kho ng tháng 7/2022, do vi phạm pháp luật nên anh H bị Công an tỉnh ắc Ninh bắt tạm giam, hiện nay anh H đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh ắc Ninh. Nay chị xác định tình c m giữa chị và anh H không còn nên chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung: Chị và anh H có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 15/10/2017. Hiện nay chị đang thuê nhà ở thôn Công H, xã Hà M, huyện Thuận Thành để 03 mẹ con sinh s ng. Nếu vợ chồng ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao c 02 con cho chị chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu anh H ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và công nợ: Chị xác nhận giữa tôi và anh H không có nên chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu Tòa án xem xét, gi i quyết gì khác.

Phía bị đơn là anh Nguyễn Văn H hiện đang bị tạm giam trong một vụ án hình sự khác tại Trại tạm giam Công an tỉnh ắc Ninh do vậy Tòa án đã có Công văn đề nghị Trại tạm giam Công an tỉnh ắc Ninh giao các văn b n t tụng và hướng dẫn anh H viết b n tự khai theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên anh H không viết b n tự khai nhưng có ghi ý kiến là không đồng ý ly hôn với chị U.

Phía chị U có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa gi i vì chị xác định chị và anh H không thể tiếp tục chung s ng cùng nhau được nữa do vậy Tòa án không tiến hành hòa gi i được.

Tại phiên toà hôm nay:

+ Chị Nguyễn Thị U vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án gi i quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Văn H và nuôi 02 con chung.

+ Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà là đúng quy định; Việc chấp hành pháp luật của các đương sự là đ m b o theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc gi i quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự. Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH: Xử

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị U được chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 15/10/2017.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

Việc cấp dưỡng nuôi con, tài s n chung và công nợ: Không xem xét gi i quyết do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị U ph i chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự và ý kiến về việc gi i quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Nguyễn Thị U kết hôn với anh Nguyễn Văn H ngày 06/11/2014, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại U ND xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị U. Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị U và anh H là có thật và nguyên nhân theo như chị U trình bày là do vợ chồng không hợp nhau và làm ăn thua lỗ dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Từ kho ng tháng 7/2022, do vi phạm pháp luật nên anh H bị Công an tỉnh ắc Ninh bắt tạm giam, hiện nay anh H đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh ắc Ninh.

Phía anh H mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng cũng không trình bày ý kiến gì về biện pháp để hàn gắn tình c m vợ chồng. Quá trình là việc tại Tòa án, chị U đề nghị Tòa án không tiến hành hòa gi i do chị xác định giữa chị và anh H không thể tiếp tục chung s ng cùng nhau được nữa do vậy Tòa án không tiến hành hòa gi i được. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị U và anh H đã đến mức trầm tr ng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị U được ly hôn với anh H.

Về con chung: Trong thời gian chung s ng chị U và anh H có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 15/10/2017. Khi ly hôn chị U đề nghị Tòa án giao c 02 con cho chị tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay anh H đang bị tạm giam nên chưa thể có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vì vậy cần chấp nhận đề nghị của chị U, giao cho chị U được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng c 02 con chung là phù hợp.

Việc cấp dưỡng nuôi con, tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị U ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị U được chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 15/10/2017.

Sau ly hôn các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do các đương sự không yêu cầu.

4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị U ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận chị U đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2021/0005792 ngày 20/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được t ng đạt b n án.

Cỡ chữ