vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H.

Về tình cảm: bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Cao Thành L. Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004458 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân T s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hon "Ly hôn Cao Thành Linh"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN T
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-02-2023
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN T - TỈNH LONG AN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn H

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị N

2. Bà Nguyễn Ngọc N

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh K -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân T.

Ngày 08 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân T xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số143/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Phụng Thớt, xã Nhơn N, huyện Tân T, tỉnh Long An (có mặt).

2.Bị đơn: ông Cao Thành L, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp Phụng Thớt, xã Nhơn N, huyện Tân T, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và các lời khai bà Nguyễn Thị H trình bày: Vợ chồng bà kết hôn vào năm 2001. Thời gian đầu sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2019 ông L thay đổi tính tình thường xuyên cờ bạc và uống rượu nên bà có khuyên can nhưng ông L không thay đổi và thậm chí ông L còn đánh bà. Thời gian trôi qua trước sự thay đổi của ông L nên bà không tin tưởng hạnh phúc gia đình. Nay bà xin ly hôn với ông Cao Thành L.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Cao Thành Tuấn, sinh năm 1993, nay cháu Tuấn đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Cao Thành L: Toà án đã niêm yết thông báo thụ lý vụ án số 143/2022/TB-TLVA ngày 11/11/2022 và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ngày 11/11/2022, nhưng ông Cao Thành L vắng mặt không đến tham gia phiên hòa giải và công khai chứng cứ, nên Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi ngiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng:

Đối với ông Cao Thành L, Tòa án đã niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 và niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, nhưng ông L cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ tố tụng dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Thành L đăng ký kết hôn ngày 16/7/2001 tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn N, huyện Tân T, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nay bà H xin ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung vụ án:

Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Thành L có tìm hiểu được khoảng 01 năm thì chung sống với nhau như vợ chồng, đến năm 2001 mới đăng ký kết tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn N, huyện Tân T. Trong thời gian đầu bà H với ông L chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn với nhau. Xét thấy nguyên nhân mâu thuẫn do ông L thường xuyên cờ bạc và hay nhậu nhẹt, việc này bà H đã nhiều lần khuyên can nhưng ông L không chịu khắc phục để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ngoài ra sau khi xảy ra vụ việc thì mẹ của bà H có dàn xếp và hòa giải nhưng ông L không sửa chữa, từ đó mâu thuẫn tình cảm giữa hai bên ngày càng thêm trầm trọng, nên bà H sống ly thân với ông L từ tháng 9 năm 2021 đến nay. Mặc khác đối với ông L, Tòa án niêm yết thông báo kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ý kiến của bà H xin ly hôn, nhưng ông L vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và đến nay ông L không có văn bản hay ý kiến về việc bà H yêu cầu ly hôn. Từ đó cho thấy mục đích hôn nhân giữa bà H với ông L không đạt được và cuộc sống chung không thể kéo dài, tại phiên tòa bà H yêu cầu ly hôn với ông L. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H có cơ sở

Về con chung: Tại phiên tòa bà H trình bày trong thời gian chung sống với ông L có 01 người con tên là Cao Thành Tuấn, sinh năm 1993, hiện nay cháu Tuấn đã trưởng thành và đi làm, nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Tại phiên tòa bà H trình bày không có và không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ông Cao Thành L không phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H.

1.Về tình cảm: bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Cao Thành L.

2.Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004458 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân T sang thành án phí.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ