vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P, cho chị Nguyễn Thị P ly hôn với anh Huỳnh Ngọc M.

Về con chung: Giao 02 con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 25/12/2008 và Huỳnh Thị Anh B, sinh ngày 10/02/2007 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền tới lui, thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa Chị Nguyễn Thị P và Anh Huỳnh Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P, cho chị Nguyễn Thị P ly hôn với anh Huỳnh Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 24– 3– 2023 .
V/v “ tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Công Hảo

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cao Văn Hồng Mến

2. Ông Nguyễn Đinh Cường

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mai Phụng, Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Mang Thít.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít : Không tham gia phiên tòa.

Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 364/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2022; Về việc: “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984 (có đơn xin vắng).

Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc M, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 12 năm 2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày:

Chị Nguyễn Thị P và anh Huỳnh Ngọc M là vợ, chồng hợp pháp được hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Vợ, chồng chung sống có 02 con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 25/12/2008 và Huỳnh Thị Anh B, sinh ngày 10/02/2007, thời gian đầu mới cưới sống chung rất hạnh phúc, nhưng về sau càng mâu thuẫn nên vợ, chồng đã ly thân từ đầu năm 2019, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và hiện nay không thể hàn gắn vì mâu thuẫn quá trầm trọng. Nay cảm thấy tình cảm không còn nên chị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc M.

Về con chung: Yêu cầu nuôi 02 con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 25/12/2008 và Huỳnh Thị Anh B, sinh ngày 10/02/2007 không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ phải thu, phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ chị P đã nộp cho Tòa án, không cung cấp gì thêm.

Con chung Huỳnh Minh T và Huỳnh Thị Anh B yêu cầu được sống chung với chị Nguyễn Thị P.

Tại biên bản hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023 bị đơn anh Huỳnh Ngọc M trình bày: Thừa nhận mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung như chị P trình bày là đúng, anh M, chị P đã ly thân 03 năm nhưng anh M còn thương vợ, con nên không đồng ý ly hôn.

Tại phiên tòa dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện yêu cầu hoặc phản bác đối với yêu cầu của chị P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1 ] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Do bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt là phù hợp Điều 227, 228 của BLTTDS.

[ 2] Về nội dung:

[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2006 chị P, anh M có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị P trình bày do mâu thuẫn nên vợ, chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nay không đoàn tựu lại là có thật vì anh M cũng thừa nhận đã ly thân 03 năm nay nên Hội đồng xét xử cho chị P được ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[ 2.2] Về con chung: Chị P yêu cầu nuôi 02 con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 25/12/2008 và Huỳnh Thị Anh B, sinh ngày 10/02/2007 không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung, xét theo nguyện vọng của 02 con chung muốn sống chung với chị P nên giao chị tiếp tục nuôi dưỡng, chị Phương không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[ 3 ] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn nộp án phí theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 53, 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228 235 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P, cho chị Nguyễn Thị P ly hôn với anh Huỳnh Ngọc M.

2. Về con chung: Giao 02 con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 25/12/2008 và Huỳnh Thị Anh B, sinh ngày 10/02/2007 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền tới lui, thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N00007518, ngày 15/12/2022 chị P không phải nộp thêm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 , Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Án xử công khai, Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ