- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh T -Nguyễn Duy M"
- Tòa quyết gì? * Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số : 08/2023/HNGĐ-ST Ngày : 07/03/2023 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
* Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Thành
Ông Đinh Gia Bảo
* Thư ký ghi biên bản phiên tòa : Bà Lê Thị Phương Thúy - CBTA
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK tham gia phiên tòa :
Bà Nguyễn Thị Bảo Châu - KSV.
Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2023 , tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện DK mở phiên tòa công khai để xét xử vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số : 288/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2022 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXX-ST ngày 08/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2023 giữa các đương sự sau:
* Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Minh T - Sinh năm 1964.
Trú tại : Thôn Phú Khánh H - Diên Th - DK.
( Có mặt )
* Bị đơn : Anh Nguyễn Duy M - Sinh năm 1962.
Trú tại : Thôn Trường Th1 - Diên Th - DK.
( Có mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN :
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T trình bày :
Tôi và ông Nguyễn Duy M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1986 có làm đăng ký kết hôn tại UBND xã Diên Th - DK. Vợ chồng tôi có 02 con chung là :
Nguyễn Thị Mỹ L - Sinh năm 1986.
Nguyễn Thị Mỹ Kh - Sinh năm 1990.
Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn mà nguyên nhân do tính tình hai bên không phù hợp, tính cách ông M gia trưởng nên vợ chồng bất đồng quan điểm sống về mọi vấn đề, vợ chồng kình cãi và không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại giữa tôi và ông M đã sống ly thân hơn 15 năm nay mà vẫn không hàn gắn được hạnh phúc gia đình, nay tôi xác định không còn tình cảm với ông M nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn ông M.
Về con chung : Hiện tại các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.
- Bị đơn ông Nguyễn Duy M trình bày :
Về thời gian, địa điểm, hoàn cảnh kết hôn cũng như con chung như bà T trình bày là đúng. Mâu thuẫn phát sinh do bất đồng về cách sống dẫn đến vợ chồng hay kình cãi không có hạnh phúc. Hiện tại giữa tôi và bà T đã sống ly thân hơn 15 năm nay nhưng vẫn không hàn gắn được hạnh phúc, nay bà T xin ly hôn, tôi đồng ý.
Về con chung : Hiện tại các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung : Không yêu cầu tòa án giải quyết và không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định :
-
- Về nội dung : Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Duy M chung sống với nhau vào năm 1986 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Diên Th - DK. Đây là hôn nhân hợp pháp, trong quá trình chung sống giữa bà T và ông M đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nên bà T xin ly hôn, ông M đồng ý.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.
Tòa xét : Việc mâu thuẫn của bà T và ông M xảy ra do cách sống hai bên không phù hợp, xuất phát từ những mâu thuẫn nhỏ dẫn đến những bất đồng lớn mà hai bên không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại hai bên thừa nhận đã tự sống ly thân hơn 15 năm và xác định tình cảm không thể hàn gắn được nên thống nhất thuận tình ly hôn, việc thỏa thuận trên không trái với quy định của pháp luật nên HĐXX ghi nhận.
- Về con chung : Hiện các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung : Không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung : Không có.
- Về án phí : Bà T phải chịu án phí HNGĐ/ST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên !
QUYẾT ĐỊNH :
* Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
* Căn cứ vào 147, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự.
* Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử :
1/ Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự : Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Duy M thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung : Các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên không xem xét giải quyết.
3/ Về tài sản chung : Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết và xác nhận không có nợ chung.
4/ Về án phí : Bà Nguyễn Thị Minh T phải nộp 300.000đ án phí HNGĐ/ST. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 8058 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DK.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận : - TAT Khánh Hòa - VKS ND huyện DK - Chi cục THA/DS huyện DK - UBND xã Diên Th - Đương sự + Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Hạnh |