- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Ph -Nguyễn Vô T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2023/DS-ST Ngày 17 - 01 - 2023 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong.
Ông Trần Thanh Văn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Ông Dương Tấn Viễn –Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 284/2022/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1958; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Vô T; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Bà Huỳnh Thu Th; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị D; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Phạm Thị Ph trình bày: Bà làm đầu thảo hụi loại 1.000.000 đồng mở ngày 20/4/2019 al, gồm 45 chưng, vợ chồng ông Nguyễn Vô T và bà Huỳnh Thu Th tham gia 01 chưng, mỗi tháng mở hụi một lần. Đến khi còn 12 chưng hụi nữa thì bà đình hụi vì nhiều hụi viên lĩnh hụi rồi thì không góp hụi tiếp theo. Bà với 12 hụi viên này thỏa thuận số tiền bà nợ hụi, hàng tháng bà đều đi gom hụi hoặc tự xuất tiền để trả lại cho họ, tổng cộng đã trả được cho 9 hụi viên. Ông T và bà Th từ khi bà tuyên bố đình hụi thì không góp hụi cho bà nữa với số tiền là 12.000.000 đồng, nên bà yêu cầu trả.
Khi bà mở dây hụi này thì có giao cho con gái là Nguyễn Thị D đi gom hụi, giao hụi của các hụi viên và cho hưởng hoa hồng, còn người trực tiếp mở hụi, chịu trách nhiệm với các hụi viên là bà chứ không phải con gái bà.
- Chị Nguyễn Thị D trình bày: Chưng hụi loại 1.000.000 đồng mở ngày 20/4/2019 al mà bà Phạm Thị Ph trình bày là đúng. Mẹ chị là đầu thảo hụi, chịu trách nhiệm với các hụi viên, chị chỉ đi gom, giao hụi và được mẹ chị cho hưởng hoa hồng, nên số tiền nợ hụi này vợ chồng ông T, bà Th chịu trách nhiệm trả cho mẹ chị.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho ông Nguyễn Vô T và bà Huỳnh Thu Th nhưng ông T và bà Th không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ph, không tham gia hòa giải và xét xử.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 5, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 441 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ph, buộc ong Nguyễn Vô T và bà Huỳnh Thu Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Ph 12.000.000 đồng và có trách nhiệm chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Vô T, bà Huỳnh Thu Th và chị Nguyễn Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Ph thấy rằng:
Bà Ph khởi kiện cho rằng bà làm đầu thảo hụi, vợ chồng ông T, bà Th tham gia, khi mở lần thứ 3 thì lĩnh hụi, sau đó góp hụi không đầy đủ, còn nợ lại 12 lần Tơng đương 12 triệu đồng, trong khi bà phải góp thay cho ông T, bà Th. Ông T, bà Th đã nhận được Tòa án thông báo nội dung bà Ph khởi kiện nhưng không có ý kiến phản đối, không tham gia hòa giải, xét xử. Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do ông T, bà Th không phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ph nên khẳng định việc vợ chồng ông T, bà Th tham gia chơi hụi, nhưng không góp hụi đầy đủ sau khi lĩnh hụi, còn nợ lại số tiền 12.000.000đ đồng là có thật. Việc vợ chồng ông T, bà Th không trả nợ làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà Ph, vi phạm nghĩa vụ góp hụi nên buộc vợ chồng ông T, bà Th trả cho bà Ph số tiền trên là phù hợp theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự.
Ông T, bà Th phải chịu án phí dân sự 5% Tơng ứng với số tiền phải trả cho bà Ph.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 5, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng Điều 441 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Ph. Buộc ông Nguyễn Vô T và bà Huỳnh Thu Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Ph số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ph cho đến khi thi hành xọng khoản tiền trên, hàng tháng ông T, bà Th phải chịu khoản țiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự Tơng ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Vô T và bà Huỳnh Thu Th liên đới phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Ph có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông T, bà Th, chị D có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |