- Tranh chấp gì? án dân sự — "Huỳnh Thị T tranh chấp tiền mua bán lưới"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 430; 440 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2023/DS-ST. Ngày: 28/02/2023. V/v:“Tranh chấp hợp đồng mua bá n tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Văn Dũng
2. Ông: Đỗ Văn Dân
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Bà Trần Phương Thúy – Kiểm sát viên
Trong ngày 28 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 284/2022/TLST - DS ngày 22/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bá n tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-DS, ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1965 (Có mặt)
Đi ̣a chi: ấp B, xã B, huyê ̣̉
n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: - Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1964 (Vắng mă ̣t)
- Bà Lê Ngo ̣c Th, sinh năm 1964(Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp R, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/6/2022, đơn sử a đổi yêu cầu khởi kiê ̣n ngà y
16/12/2022, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tò a, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày như sau:
Bà Huỳnh Thị T có mối quan hệ quen biết với vợ chồng bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ do có mua bán hàng vớ i nhau . Vào năm 2020, bà Huỳnh Thị T có bán lưới đánh bắt cá cho vợ chồng bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ, tổng số tiền hàng là 117.000.000 đồng (Mô ̣t trăm mườ i bảy triê ̣u đồng ), khi mua hàng bà Lê Ngo ̣c Th là ngườ i trực tiếp mua hàng, do quen biết hai bên không lâ ̣p phiếu giao hàng nhưng có làm biên nhâ ̣n nợ, do phia bà Th và ông Đ không biết chữ cho nên ngườ i quen bà Lê Ngo ̣c
́ Th ký tên hộ vào tờ biên nhâ ̣n nợ đề ngày 08/01/2020.
Theo đơn khở i kiê ̣n bà Huỳnh Thị T yêu cầ u bà Lê Ngo ̣c Th và Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán khoản tiền hàng gốc còn nợ là 117.000.000đồng và yêu cầu tinh laĩ
́ suất 1.66%/tháng kể từ ngày 08/01/2020 đến ngày 08/6/2022 vớ i số tiền lãi yêu cầu là 50.634.000 đồng. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa bà Huỳnh Thị T rút một phần yêu cầu khở i kiê ̣n tiền hàng nợ gốc là 5.000.000 đồng và rút toàn bộ yêu cầu tinh lai vỡ ́ i
́ số tiền là 50.634.000 đồng, tổng cộng số tiền rút yêu cầu là 55.634.000 đồng (năm mươi lăm triê ̣u sáu trăm ba mươi bốn nghin đồng).
̀
Nay bà Huỳnh Thị T yêu cầu bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán tiền nợ mua lướ i gốc là 112.000.000 đồng (Mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u đồng), yêu cầu thanh toán 01 lần khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t . Ngoài ra bà Huỳnh Thị T không có yêu cầu gi thêm.
̀
* Tại biên bản ghi lời khai, quá trình hòa giải phía bị đơn bà Lê Ngọc Th và ông Trương Văn Đ trình bày như sau:
Bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ là vợ chồng , có quan hệ mua bán hàng (lướ i đánh bắt cá ) vớ i bà Huỳnh Thị T, những năm trướ c mua lướ i về đánh bắt cá hiê ̣u quả thì thanh toán đầy đủ tiền hàng cho bà Huỳnh Thị T. Vào khảng tháng 5 năm 2020, bà Lê Ngo ̣c Th có mua lưới của bà Huỳnh Thị T 02 lần vớ i tổng số tiền hàng là 112.000.000 đồng, do làm ăn không được và phải bán ghe nên đến nay chưa trả được tiền hàng cho bà Huỳnh Thị T, khi mua bán hai bên không làm giấy tờ gi, viê ̣c bà Huỳnh
̀ Thị T có đưa tờ biên nhận nhưng không phải do vợ chồng ông bà ký tên. Bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ thừ a nhâ ̣n đến nay cò n nợ bà Huỳnh Thị T số tiền hàng mua lưới là 112.000.000 đồng và đồng ý thanh toán cho bà Huỳnh Thị T , tuy nhiên hiê ̣n hoàn cảnh kinh tế khó khăn xin được thanh toán nợ gốc là 112.000.000 đồng còn khoản tiền lãi xin miễn trả, khoản nợ gốc không có khả năng thanh toán 01 lần nên xin được trả dần số nợ hoă ̣c chờ khi bán được đất sẽ thanh toán 01 lượt cho bà Huỳnh Thị T.
* Các tình tiết mà các bên đã thống nhất : Nguyên đơn bà Huỳnh Thị T yêu cầu bi ̣ đơn bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán tiền nợ mua hàng là lướ i đánh bắt cá với số tiền là 112.000.000 đồng. (Mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u đồng)
Bị đơn bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ thừ a nhâ ̣n còn nợ bà Huỳnh Thị T số tiền 112.000.000 đồng và đồng ý liên đớ i thanh toán cho nguyên đơn.
* Các tình tiết mà các bên chưa thống nhất : Nguyên đơn yêu cầu bi ̣ đơn phải trả
mô ̣t lần khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t. Phía bị đơn xin được trả dần hoă ̣c trả 01 lần khi bán được đất.
* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm . Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa.
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015; Các điều 430; 433; 440 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T yêu cầu bi ̣ đơn ông bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán tiền hàng còn nợ.
Buô ̣c bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán cho bà Huỳnh Thị T số tiền nợ mua lướ i gốc là 112.000.000 đồng (Mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u đồng).
Đinh chi mô ̣̉
t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn với phần tiền rút yêu cầu
̀ khở i kiê ̣n là 55.634.000 đồng (năm mươi lăm triê ̣u sáu trăm ba mươi bốn nghin đồng).
̀
Về án phi: bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ phải liên đớ i phải chịu án phí dân
́ sự sơ thẩm có giá nga ̣ch theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị T khở i kiê ̣n yêu cầu đồng bi ̣ đơn bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán số tiền mua hàng còn nợ, đây là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”. Bị đơn cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bô ̣ luâ ̣t tố du ̣ng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vào năm 2020, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T có bán lưới đánh bắt cá cho bi ̣ đơn
bà Lê Ngo ̣c Th , ông Trương Văn Đ vớ i số tiền hàng là 112.000.000 đồng, đến nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn nên xảy ra tranh chấp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn : Quá trình tố tụng các đương sự đều
trình bày việc thỏa thuận mua bán lướ i hai bên không lập thành văn bản mà chỉ thỏa thuâ ̣n miê ̣ng vớ i nhau , phía nguyên đơn trình bày đa chuyển giao đẫ
̀y đủ số lướ i mà bị đơn mua, bị đơn xác nhận đã nhận đủ số lướ i đa mua và không có tranh chấp . Như vâ ̣̃
y, viê ̣c chuyển giao tài sản từ bên bán bà Huỳnh Thị T sang cho bên mua bà Lê Ngo ̣c Th, ông Trương Văn Đ đa thự̃
c hiê ̣n xong, quá trình tố tụng phía bị đơn bà Lê Ngo ̣c Th, ông Trương Văn Đ thừ a nhâ ̣n còn nợ khoản tiền mua lướ i của bà
Huỳnh Thị T là 112.000.000 đồng và đồng ý thanh toán cho nguyên đơn , đây là tinh tiết không phải
̀ chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Như vâ ̣y, yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Huỳnh Thị T là có cơ sở chấp nhận , Hội đồng xét xử buộc vợ chồng bà Lê Ngo ̣c Th , ông Trương Văn Đ có nghĩa vụ liên đớ i thanh toán số tiền nợ mua lướ i là 112.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị T theo quy định ta ̣i Điều 430 và Điều 440 Bộ luật dân sự 2015.
Xét nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện : Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa nguyên đơn rút mô ̣t phần yêu cầu khở i
kiê ̣n đối vớ i phần tiền nợ gốc là 5.000.000đồng và rút khoản tiền yêu cầu tinh lai lã ̀ 50.634.000 đồng, đây là sự tự
́
nguyê ̣n của nguyên đơn , Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 đinh chi mô ̣̉
t phần
̀ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với phần tiền rút yêu cầu khở i kiê ̣n tổng cô ̣ng là 55.634.000 đồng.
Xét ý kiến của bị đơn xin được trả dần khoản tiền nợ : Bà Lê Ngo ̣c Th , ông Trương Văn Đ có ý kiến được trả dần khoản nợ nhưng không được bà Huỳnh Thị T chấp nhâ ̣n, khả năng thanh toán nợ của bị đơn sẽ được xem xét tại giai đoa ̣n thi hành án, do đó Hô ̣i đồng xét xử không xem xét ý kiến được thanh toán dần khoản nợ của bị đơn.
Về á n phi dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/
́ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên bị đơn phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là: 112.000.000 đồng x 5% = 5.600.000 đồng. Nguyên đơn bà Huỳnh Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p.
́
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 430; 440 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 27, 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014
̀
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T yêu cầu vợ chồng bà Lê Ngo ̣c Th và ông Trương Văn Đ liên đớ i thanh toán nợ mua lướ i.
Buô ̣c ông Trương Văn Đ và bà Lê Ngo ̣c Th liên đớ i thanh toán cho bà Huỳnh Thị T số tiền nợ là 112.000.000 đồng (Mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án phía ông Trương Văn Đ và bà Lê Ngo ̣c Th còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.
2. Đinh chi mô ̣̉
t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn với phần tiền rút yêu cầu
̀ khở i kiê ̣n gốc và lai là 55.634.000 đỗ
̀ng (Năm mươi lăm triê ̣u sá u trăm ba mươi bốn nghìn đồng)
3. Về án phi dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trương Văn Đ và bà Lê Ngo ̣c Th phải liên
́ đớ i chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.600.000đồng (Năm triê ̣u sá u trăm nghìn đồng)
Bà Huỳnh Thị T không phải chịu án phí nên được nhâ ̣n la ̣i số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.206.000 đồng (Bốn triê ̣u hai trăm lẻ sá u nghin đồng ) theo biên lai thu số
̀ 0008145 ngày 20/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.
4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |