- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị VTM được ly hôn anh VVD
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN TỈNH NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2022/HNGĐ-ST Ngày: 04- 3-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN, TỈNH NA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phan Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Yến;
2. Ông Trần Văn Dũng.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Trà My, cán bộ Toà án nhân dân huyện HN, tỉnh NA.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HN, t nh ghệ n: Bà Nguyễn Thị Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện HN, tỉnh NA xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2021/QĐXX-ST ngày 07 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08 ngày 17 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị VTM, sinh năm: 1987; nơi đăng ký HKTT: Xóm T1, xã T, huyên HN ,tỉnh NA. Có mặt.
- Bị đơn: Anh VVD, sinh năm: 1986; nơi đăng ký HKTT: Xóm T1, xã T, huyện HN, tỉnh NA. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngày 13 tháng 12 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn chị VTM trình bày: Chị và anh VVD đăng ký kết hôn vào ngày 15/11/2007 tại UBND xã T, huyện HN, tỉnh NA, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không tìm thấy được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng nên vợ chồng chị đã sống ly thân khoảng 02 năm. Đến nay, xác định tình cảm không còn nên chị xin được ly hôn với anh VVD. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là VVH, sinh ngày 30 tháng 07 năm 2008; VNDB, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2011. Vợ chồng ly hôn chị nhường quyền nuôi các con chung cho anh VVD trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung thanh niên, đủ 18 tuổi. Về tài sản và các khoản nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa chị VTM giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn anh VVD: Không hợp tác và không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án nên không có lời khai.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị VTM được ly hôn anh VVD. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu VVH, sinh ngày 30 tháng 07 năm 2008; VNDB, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2011 cho anh VVD trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Mai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 2.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng, kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi trưởng thành. Về án phí: Buộc chị VTM phải chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung”. Bị đơn có hộ khẩu đăng ký thường trú tại: Xã T, huyện HN, tỉnh NA. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện HN, tỉnh NA thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn có mặt tại địa phương nhưng không hợp tác. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện HN đã tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng, đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị VTM và anh VVD đăng ký kết hôn ngày 15/11/2007 tại UBND xã T, huyện HN, tỉnh NA không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn vợ chồng không có tiếng nói chung. Hiện nay, vợ chồng đã sống ly thân. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị VTM được ly hôn anh VVD.
. Về con chung: Phía chị VTM tự nguyện nhượng quyền nuôi hai con chung cho anh VVD. Phía anh D không hợp tác nên không có lời khai nhưng ngày 17 tháng 01 năm 2022 Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương và chính quyền xác nhận: Từ khi hai vợ chồng không sống cùng nhau 02 cháu VVH và cháu VNDB sống cùng với anh VVD và ông bà nội, cháu đã quen với cuộc sống, môi trường và sinh hoạt cùng bố. Anh VVD cũng tạo mọi điều kiện tốt cho các cháu. Nên xét về sự phát triển mọi mặt đối với trẻ em cần chấp nhận yêu cầu nhượng quyền nuôi con chung của chị M cho anh D là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị VTM cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho anh VVD 2.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi .
. Tài sản và các khoản nợ: Chị VTM không yêu cầu nên Tòa không xem xét.
.Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội chị VTM phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị VTM được ly hôn anh VVD
2. Về con chung: Giao con chung tên là VVH, sinh ngày 30 tháng 07 năm 2008; VNDB, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2011 cho anh VVD trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Buộc chị VTM phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho anh VVD 2.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Chị VTM phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị M đã nộp tại cơ quan Thi hành án Dân sự huyện HN theo biên lai thu tiền số 0003859 ngày 14 tháng 12 năm 2021. Chị M đã nộp đủ. Buộc chị VTM phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thị hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết. ơi nhận:
| - TAND tỉnh NA; - VKSND huyện HN; - THA DS huyện HN - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS,VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phan Hương |