- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 4 Điều 91; khoản 2 Điều 147; khoản 2 Điều 165, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Luậ t hôn nhân và gia đì nh
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 4 - 2022 “V/v: Tranh chấp chia tà i sả n sau ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến;
2. Ông Vũ Kim Quy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Ngọ c Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 80/2021/TLST- HNGĐ ngày 07/5/2021 về việc: “Tranh chấp chia tà i sả n sau ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/02/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị B, sinh năm 1978; có mặt.
Đị a chỉ : Xóm Y, thôn Q, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Bùi Công T, sinh năm 1973; có mặt.
Địa chỉ: Xóm B, thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân (viế t tắ t UBND) huyệ n K; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đị a chỉ : Số X đườ ng T, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
+ Ông Nguyễn Phú T 1 và bà Nguyễ n Thị Bí ch H ; đều có đơn xin xét xử vắ ng mặ t.
Địa chỉ: Xóm Y, thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Ngườ i là m chứ ng: Anh Bùi Công T2, sinh năm 1977; vắ ng mặ t.
Đị a chỉ : Thôn Q, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khở i kiệ n ghi ngà y 09/4/2021 và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:
Trước đây, chị B với anh Bùi Công T là vợ chồng nhưng đã ly hôn. Theo Quyết định công nhậ n thuậ n tì n h ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a đương sự số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngà y 05/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thì anh chị tự thỏa thuận chia tài sản chung trong thờ i kỳ hôn nhân nhưng sau khi ly hôn anh chị không thỏa thuận phân chia tà i sản được nên chị B khở i kiệ n yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa chị B với anh T, gồ m:
- Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất thửa số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích đấ t 311m2, tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận quyề n sử dụng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B. Trên đất có một căn nhà cấp 4, xây năm 2018, diện tích xây dựng nhà ở 99m2 và các công trình xây dựng khác gồm tườ ng rà o xây gạch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiếc , khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tườ ng rà o sắ t hộ p cao bì nh quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch ; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắm, nhà vệ sinh diệ n tí ch 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m.
- Tài sản thứ hai: 01 lô đấ t rẫ y trồ ng cà phê, tiêu, điề u diệ n tí ch 6.495 m2, tọa lạc tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ ba: Một chiếc xe máy cày.
- Tài sản thứ tư: Ngày 04/11/2020, chị B và anh T cho vợ chồ ng ông Nguyễn Phú T1 và bà Nguyễn Thị Bích H vay số tiền 60.000.000 đồng, thờ i hạ n vay 06 tháng, lãi suấ t 1,5%/tháng. Đế n kỳ hạn ông T1, bà H đã trả đủ cho anh T số tiề n gố c 60.000.000 đồ ng và tiề n lãi 5.400.000 đồ ng.
Nay chị B có nguyện vọng được chia 50% toàn bộ các tài sản chung nêu trên giữa chị B và anh Bùi Công T.
* Theo Biên bả n lấ y lờ i khai và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Bùi Công T trình bày:
Anh T thố ng nhấ t ý kiế n chị B trình bày trước đây anh chị là vợ chồng nhưng đã ly hôn theo Quyết định công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngà y 05/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, về tà i sả n chung anh T vớ i chị B tự thỏa thuận phân chia nhưng hiện nay chị B khở i kiệ n yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t chia tài sản chung tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, anh T có ý kiến như sau:
- Tài sản thứ nhất: 01 thửa đấ t số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích đấ t 311m2, đất tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đã đượ c cấ p Giấy chứng nhận quyề n sử dụ ng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B. Anh T xác định đây là tài sản chung được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.
Trên đất có một căn nhà cấp 4 xây năm 2018, diện tích xây dựng nhà ở 99m2. Đây là tài sản của riêng của anh T, không liên quan đến chị B, vì số tiền xây dựng căn nhà này là của em trai anh T tên Bùi Công T2 cho anh T nên anh T không đồ ng ý chia giá trị căn nhà này.
- Tài sản thứ hai: 01 lô đấ t rẫ y diệ n tí ch khoả ng 5.000m2 (đo thự c tế diệ n tích đấ t 6.495m2) trồng cà phê, tiêu, điề u, đấ t tọ a lạ c tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Anh T xác định đây là tài sản chung của anh T với chị B.
- Tài sản thứ ba: Một chiếc xe máy cày là tài sản chung của anh T với chị B.
- Tài sản thứ tư: Ngày 04/11/2020 cho ông Nguyễn Phú T1 và bà Nguyễn Thị Bích H vay số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) nhưng hiện nay ông T1, bà H đã trả hết số tiền nợ cho anh T. Nguồn gốc tiền cho vay là của vợ chồ ng nhưng anh T đã sử dụ ng và o mụ c đí ch sinh hoạ t gia đì nh nuôi con ăn họ c nên anh T không đồ ng ý chia khoả n tiề n nà y.
Anh T xác định ngoài những tài sản mà anh đã trình bày trên thì giữa anh T với chị B không còn tài sản gì chung.
Nay chị B khởi kiện chia tài sản chung của vợ chồng thì anh T chỉ đồng ý giao cho chị B toàn quyền sử dụng, quản lý diệ n tí ch đấ t rẫ y 5.000m2 (đo thự c tế diệ n tí ch đấ t 6.495m2) đất trồng cà phê, tiêu, điề u, tọa lạc tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tài sản còn lại thì anh T là người được quyền quản lý và sử dụng để chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.
- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
+ UBND huyệ n K trình bày: Căn cứ Quyế t đị nh số 2760/QĐ-UBND ngà y 13/10/2008 của UBND tỉnh Đ về việc thu hồi 4.397,39ha đấ t của Lâm trường K giao về cho UBND huyệ n K quản lý thì diện tích đất 6.495m2 tranh chấ p chia tà i sản sau ly hôn giữ a nguyên đơn chị B vớ i bị đơn anh T đã đượ c UBND huyệ n giao cho Phòng T xây dự ng phương á n sử dụ ng đấ t đố i vớ i diệ n tí ch đấ t có nguồ n gố c thu hồ i từ Nông lâm trườ ng. Khi phương á n đượ c UBND tỉ nh phê duyệ t thì UBND huyệ n K xem xé t cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
+ Ông Nguyễ n Phú T 1 và bà Nguyễ n Thị Bí ch H trình bày : Vào ngày 04/11/2020 dương lị ch, vợ chồ ng tôi có mượ n củ a anh T, chị B số tiề n 60.000.000 đồ ng, thờ i hạ n vay 06 tháng, lãi suấ t 1,5%/tháng. Đế n kỳ hạ n vợ chồ ng tôi đã trả đủ tiề n cho anh T số tiề n gố c là 60.000.000 đồ ng và tiề n lãi 5.400.000 đồ ng. Do bậ n công việ c nên tôi đề nghị Tò a á n kh ông triệ u tậ p tôi tham gia tố tụ ng , vợ chồ ng tôi xin vắ ng mặ t trong quá trì nh giả i quyế t vụ á n và xé t xử .
*Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến:
- Về tố tụ ng : Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp là“Tranh chấp chia tà i sả n sau ly hôn”. Bị đơn cư trú tại huyện K nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị Nguyễ n Thị B, bị đơn anh Bùi Công T ; ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan UBND huyệ n K , ông Nguyễ n Phú T, bà Nguyễ n Thị Bí ch H là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thu thập chứng cứ Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Xét căn nhà cấ p 4 xây năm 2018 mà anh T cho rằ ng do em trai tặ ng cho anh T tiề n để xây nên đây là tài sản riêng của anh T là không có cơ sở chấ p nhậ n . Bở i vì , anh T không có tài liệu chứng cứ chứ ng minh đây là tà i sả n riêng củ a anh T.
Đối với số tiền cho ông T1, bà H vay 60.000.000 đồ ng và tiền lãi phá t sinh là tài chung của anh T, chị B; tuy nhiên xét điều kiện hoàn cảnh hiện nay anh T là ngườ i đang trự c tiế p nuôi con chung củ a anh T, chị B nên chia theo tỷ lệ anh T đượ c hưở ng 7 phầ n, còn chị B đượ c hưở ng 3 phầ n là phù hợ p.
Về phân chia đấ t giữ a chị B và anh T đều thống nhất giao cho anh T căn nhà cấ p 4 xây năm 2018 và diệ n tí ch đấ t 311m2, thử a số 728, tờ bả n đồ số 02, đấ t tọa lạc tại Thôn Q, thị trấn B, huyệ n K; còn giao chị B 01 lô đấ t rẫy trồng cà phê, tiêu, điề u diệ n tí ch 6.495m2, đấ t tọ a lạ c tạ i buôn S, xã E, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk; anh T có nghĩa vụ bù giá trị tài sản chênh lệch theo quy định.
Từ phân tí ch trên , đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Nguyễ n Thị B , giao cho anh T căn nhà cấ p 4 xây năm 2018 và diện tích đất 311m2, thử a số 728, tờ bả n đồ số 02, đấ t tọ a lạ c tạ i Thôn Q, thị trấn B , huyệ n K và 01 xe má y cà y; tạm giao cho chị B 01 lô đấ t rẫ y trồ ng cà phê, tiêu, điề u diệ n tí ch 6.495m2, đấ t tọ a lạ c tạ i buôn S, xã E, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk, đấ t chưa có giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t . Anh T có trách nhiệm bù giá trị chênh lệch tài sản cho chị B theo quy đị nh; đố i vớ i số tiề n 60.000.000 đồ ng thì chia cho anh T 45.780.000 đồ ng, anh T có trách nhiệm trả cho chị B 19.620.000 đồ ng.
Về án phí và chi phí tố tụng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chị Nguyễ n Thị B khởi kiện chia tà i sả n sau khi ly hôn với anh Bùi Công T. Đây là quan hệ “Tranh chấp chia tà i sả n sau ly hôn ”. Bị đơn anh Bùi Công T cư trú tại: Xóm B, thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân huyệ n K , ông Nguyễ n Phú T1 và bà Nguyễ n Thị Bí ch H đã được Tòa án nhân dân huyệ n Krông Ana triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt họ, theo thủ tục quy định chung.
Về tài sản chung: Nguyên đơn chị Nguyễ n Thị B cho rằ ng quá trì nh chung số ng chị B và anh T tạo lập được khối tài sản chung bao gồm:
- Quyền sử dụng đất của thửa đất số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích 311m2, địa chỉ đất tại thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận QSD đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B.
Trên đất có một căn nhà xây cấp 4, xây năm 2018, diện tích xây dựng nhà ở 99m2 và các công trình xây dựng khác gồm tường rào xây gạ ch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiếc , khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tườ ng rà o sắ t hộ p cao bì nh quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch ; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắm, nhà vệ sinh diện t ích 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m.
- Tài sản thứ hai: 01 lô đấ t rẫ y diệ n tí ch 6.495m2, đất trồng cà phê, tiêu, điề u tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ ba: Một chiếc xe máy cày.
- Vào ngày 04/11/2020, vợ chồ ng anh chị có cho ông Nguyễn Phú T1 và bà Nguyễn Thị Bích H vay số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), thờ i hạ n vay 06 tháng, lãi suấ t 1,5%/tháng. Đế n kỳ hạ n ông T1, bà H đã trả đủ cho anh T số tiề n gố c 60.000.000 đồ ng và tiề n lãi 5.400.000 đồ ng.
Bị đơn anh Bùi Công T thừ a nhậ n trong thờ i kỳ hôn nhân anh chị đã tạ o dự ng đượ c khố i tài sản chung nêu trên. Tuy nhiên anh T cho rằ ng nguồ n gố c số tiề n xây căn nhà cấ p 4 xây năm 2018 là anh Bùi Công T2 tặ ng cho anh T và số tiền gố c 60.000.000 đồ ng cộ ng tiề n lãi suất 5.400.000 đồ ng đã chi tiêu trong gia đì nh nuôi các con ăn học nên anh không đồ ng ý chia.
Xét ý kiến c ủa anh Bùi Công T cho rằ ng nguồ n gố c số tiề n xây căn nhà cấ p 4, xây năm 2018 trên diện tích đấ t 311m2, tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk là của em trai anh là anh Bùi Công T2 tặ ng cho. Tuy nhiên, tại Biên bản lấy lờ i khai ngà y 16/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thì anh Bùi Công T2 khai “Đố i vớ i việ c anh Bùi Công T cho rằ ng tôi cho tiề n anh xây căn nhà đang ở hi ệ n tại là chưa chí nh xá c hoà n toà n , vì thực tế là tôi cắt đất cho anh, còn anh T có sử dụng tiền bán đất đó để xây nhà hay không tôi không n ắm rõ , còn tôi không trự c tiế p cho tiề n mặ t”. Do đó không có cơ sở xá c đị nh căn nhà cấ p 4 này là tài sản riêng của anh Bùi Công T mà là tài sản chun g củ a anh T và chị B tạo lập trong thờ i kỳ hôn nhân.
Xét số tiề n 60.000.000 đồ ng mà chị B, anh T cho ông T1, bà H vay và o ngà y 04/11/2020 dương lị ch, thờ i hạ n vay 6 tháng, sau khi anh T và chị B ly hôn theo Quyết định công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a đương sự số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngà y 05/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thì ông T1, bà H đã trả cho anh T số tiề n gố c 60.000.000đồ ng và 5.400.000 đồ ng tiề n lãi cho nên xác định đây là tài sản chung củ a vợ chồ ng tạo lập trong thờ i kỳ hôn nhân.
Như vậ y, tài sản chung của anh T, chị B tạo lập trong thời kỳ hôn nhân gồm:
- 01 thửa đất số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích 311m2, đất tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận quyề n sử dụ ng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B và tài sản trên đất gồm có:
+ 01 căn nhà xây cấ p 4, tườ ng xây gạ ch , mái lợp tôn thiếc , trầ n thạ ch c ao, nề n lá t gạ ch Ceramic, cử a đi và cửa sổ khung hộ p sắ t kí nh, diệ n tí ch 99m2, xây năm 2018; tườ ng rà o xây gạ ch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiếc , khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tườ ng rà o sắ t hộ p cao bì nh quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch ; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắm, nhà vệ sinh diện tích 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m.
Giá trị đất + tài sản trên đất là 349.750.000 đồ ng + 359.759.000 đồ ng = 709.509.000 đồ ng.
- 01 thử a đấ t rẫ y diệ n tí ch 6.495m2, đất trồng cà phê, tiêu, điề u tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đất gồm có : 210 cây cà phê loạ i A , 200 cây cà phê loạ i B , 113 cây cà phê loạ i C ; 70 cây tiêu kinh doanh, 31 cây tiêu trồ ng năm thứ hai và 40 cây điề u.
Giá trị đất + tài sản trên đất là 97.425.000 đồ ng + 167.569.100 đồ ng = 264.994.100 đồ ng.
- Một chiếc xe máy cày giá trị 20.000.000 đồ ng.
- Số tiề n gố c cho ông T1, bà H vay 60.000.000 đồ ng + 5.400.000 đồ ng tiề n lãi.
Vậ y, tổ ng giá trị tài sản anh T và chị B tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là 1.059.903.100 đồ ng.
Do là tà i sả n chung củ a vợ chồ ng tạ o lậ p trong thờ i kỳ hôn nhân nên anh T, chị B mỗ i ngườ i đượ c hưở ng là 1.059.903.100 đồ ng : 2 = 529.951.550 đồ ng.
Xét ý kiến của các đương sự trong quá trì nh giả i quyế t vụ á n bị đơn có nguyệ n vọ ng nhậ n nhà + đấ t tại thôn Q, thị trấn B, huyện K, 01 xe má y cà y ; còn nguyên đơn nhậ n 6.495m2 đất trồng cà phê, tiêu, điề u tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk là tự nguyện cho nên cầ n chấ p nhậ n:
- Giao cho anh Bùi Công T đượ c toàn quyề n quả n lý , sử dụ ng và đị nh đoạ t đố i thửa đất số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích 311m2, đất tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận quyề n sử dụ ng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B và tài sản trên đất gồm có 01 căn nhà xây cấ p 4, tườ ng xây gạ ch, mái lợp tôn thiếc , trầ n thạ ch cao, nề n lá t gạ ch Ceramic, cửa đi và cửa sổ khung hộ p sắ t kí nh, diệ n tí ch 99m2, xây năm 2018; tườ ng rà o xây gạ ch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiế c, khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tường rào sắt hộp cao bình quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắm, nhà vệ sinh diệ n tí ch 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m.
Giao cho anh T quản lý, sử dụ ng một chiếc xe máy cày.
Tổ ng giá trị tài sản là 709.509.000 đồ ng + 20.000.000 đồ ng = 729.509.000đồ ng.
- Tạm giao cho chị Nguyễ n Thị B diệ n tí ch đấ t 6.495m2, đất trồng cà phê, tiêu, điề u tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đất gồm có : 210 cây cà phê loại A, 200 cây cà phê loại B, 113 cây cà phê loại C; 70 cây tiêu kinh doanh, 31 cây tiêu trồ ng năm thứ hai; 40 cây điề u.
Tổ ng giá trị tài sản là 264.994.100 đồ ng.
Anh T có nghĩa vụ bù chênh lệ ch giá trị tài sản cho chị B 264.957.450 đồ ng.
. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về chi phí đo đạc hế t 4.463.000 đồng; xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản lầ n 01 là 2.500.000đồng, lầ n 02 là 2.200.000 đồ ng. Tổng chi phí tố tụng là: 9.163.000 đồng. Anh Bùi Công T phải chịu 4.581.500 đồng, chị Nguyễ n Thị B phải chịu 4.581.500 đồng. Tổng số tiền này chị B đã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngày 05/7/2021 nên anh T phải trả lại cho chị B số tiền 4.581.500 đồng.
- Về án phí: Anh Bùi Công T, chị Nguyễ n Thị B mỗ i ngườ i phả i chị u á n phí có giá ngạch là 25.198.062 đồ ng.
Khấ u trừ số tiề n
3.125.000đồ ng chị B đã nộ p theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006835 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk; chị B còn phải chịu án phí có giá ngạch là 22.073.062 đồ ng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 4 Điều 91; khoản 2 Điều 147; khoản 2 Điều 165, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Luậ t hôn nhân và gia đì nh
; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[2]. Tuyên xử:
[2.1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễ n Thị B , về việ c chia tà i sản sau ly hôn, gồ m:
- 01 thửa đất số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích 311m2, đất tọ a lạ c thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận quyề n sử dụ ng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B và tài sản trên đất gồm có : 01 căn nhà xây cấ p 4, tườ ng xây gạ ch , mái lợp tôn thiếc , trầ n thạ ch cao, nề n lá t gạ ch Ceramic, cửa đi và cửa sổ khung hộ p sắ t kí nh, diệ n tí ch 99m2, xây năm 2018; tườ ng rà o xây gạ ch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiế c, khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tườ ng rà o sắ t hộ p cao bì nh quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắm, nhà vệ sinh diệ n tí ch 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m.
Giá trị đất + tài sản trên đất là 349.750.000đồ ng + 359.759.000đồ ng = 709.509.000đồ ng.
- 01 lô đấ t rẫ y diệ n tí ch 6.495m2, đất trồng cà phê, tiêu, điề u tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đất gồm có : 210 cây cà phê loạ i A , 200 cây cà phê loạ i B , 113 cây cà phê loạ i C ; 70 cây tiêu kinh doanh, 31 cây tiêu trồ ng năm thứ hai và 40 cây điề u.
Giá trị đất + tài sản trên đất là
97.425.000đồ ng + 167.569.100đồ ng = 264.994.100 đồ ng.
- Một chiếc xe máy cày giá trị 20.000.000đồ ng.
- Số tiề n gố c cho ông T1, bà H vay 60.000.000 đồ ng + 5.400.000 đồ ng tiề n lãi.
[2.2]. Giao cho anh Bùi Công T đượ c toàn quyề n quả n lý , sử dụ ng và đị nh đoạ t đố i thửa đất số 728, tờ bản đồ số 02, diện tích 311m2, đất tọa lạc tại thôn Q, thị trấn B, huyện K theo Giấy chứng nhận quyề n sử dụ ng đất số BY 962999 do UBND huyện K cấp ngày 27/6/2016 mang tên hộ ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị B và tài sản trên đất gồm có : 01 căn nhà xây cấ p 4, tườ ng xây gạ ch , mái lợp tôn thiếc , trầ n thạ ch cao, nề n lá t gạ ch Ceramic, cửa đi và cửa sổ khung hộ p sắ t kí nh, diệ n tí ch 99m2, xây năm 2018; tườ ng rà o xây gạ ch cao 1,8m, chiề u dà i 22m; mái che lợp tôn thiế c, khung sắ t, diệ n tí ch 70m2; tườ ng rà o sắ t hộ p cao bì nh quân 1,2m; cổ ng sắ t cao 2,2m, dài 3,2m, trụ xây gạch; sân lá ng xi măng diệ n tí ch 166m2; nhà tắ m, nhà vệ sinh diệ n tí ch 6,8m2, bồ n nướ c inox thể tí ch 2.000m3; 01 giế ng đà o sâu 13m và giao cho anh T quản lý, sử dụ ng một chiếc xe máy cày.
Tổ ng giá trị tà i sả n là 709.509.000 đồ ng + 20.000.000 đồ ng = 729.509.000 đồ ng.
Anh T có nghĩa vụ bù chênh lệch giá trị tài sản cho chị
Nguyễ n Thị B 264.957.450 đồ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luậ t dân sự 2015.
Anh Bùi Công T được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để
làm thủ tục đăng ký biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đị nh pháp luật.
[2.3]. Tạm giao cho chị Nguyễ n Thị B 01 lô đấ t rẫ y trồ ng cà phê , tiêu, điề u có diện tích 6.495m2, đấ t tọ a lạ c tại buôn S, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đấ t gồ m có : 210 cây cà phê loại A, 200 cây cà phê loạ i B , 113 cây cà phê loạ i C; 70 cây tiêu kinh doanh, 31 cây tiêu trồ ng năm thứ hai và 40 cây điề u (Vị trí, diện tích đất 6.495m2 theo sơ đồ Trích đo địa chính thửa đất của Công ty TNHH đo đạc
- Tư vấn Nông Lâm Nghiệp Đ).
Tổ ng giá trị tà i sả n là 264.994.100 đồ ng.
Chị Nguyễ n Thị B được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấ p Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi UBND huyệ n K có chủ trương cấp Giấy chứng nhận theo quy đị nh phá p luậ t.
[3]. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về chi phí đo đạc là 4.463.000 đồng; xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản lầ n 01 là 2.500.000đồng, lầ n 02 là 2.200.000đồ ng: Tổng chi phí tố tụng là: 9.163.000 đồng. Anh Bùi Công T phải chịu 4.581.500 đồng, chị Nguyễ n Thị B phải chịu 4.581.500 đồng. Tổng số tiền này chị B đã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngày 05/7/2021 nên anh T phải trả lại cho chị B số tiền 4.581.500 đồng.
- Về án phí: Anh Bùi Công T, chị Nguyễ n Thị B mỗ i ngườ i phả i chị u á n phí có giá ngạch là 25.198.062 đồ ng.
Khấ u trừ số tiề n
3.125.000đồ ng chị B đã nộ p theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006835 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk; chị Bcòn phải chịu án phí có giá ngạch là 22.073.062 đồ ng.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Krông Ana; - Chi cục THADS huyện Krông Ana; - Các đương sự; - Văn phòng; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Thành |