- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "THANH TRANG, OANH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2022/DS-ST Ngày: 25/01/2022 V/v tranh chấp: “Hụi và Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Dũng
2. Ông Phạm Trung Thành
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 104/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp “Hụi và Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2021/QĐXXST-DS ngày 21/12/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: - Bà Đặng Thị T, sinh năm: 1968.
- Ông Ngô Văn O, sinh năm: 1968
Cùng địa chỉ: Ấp K, xã Y, huyện Z, tỉnh Tiền Giang.
(Bà H có mặt tại phiên tòa; Ông O, bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị H trình bày:
V o ng y 25/7/2019 có cho b Đặng Thị T vay số tiền 20.000.000 đồng, sau có cho vay thêm số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 50.000 đồng/số tiền vốn 1.000.000 đồng/01 tháng, thời hạn vay khi n o b cần sẽ thông báo. Sau khi vay b T trả đủ tiền lãi đến tháng 8/2020, còn vốn chưa trả.
Ngoài ra, bà có tham gia chơi 03 dây hụi do b T, ông O l m đầu thảo còn thiếu số tiền 74.000.000 đồng, các dây hụi gồm:
1/ Dây hụi 1.000.000 đồng khui ng y 06/01/2018, hụi gồm có 35 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 32 lần hụi sống số tiền 32.000.000 đồng;
2/ Dây hụi 2.000.000 đồng khui ng y 20/5/2019, hụi gồm có 37 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 16 lần hụi sống số tiền l 32.000.000 đồng;
3/ Dây hụi 2.000.000 đồng khui ng y 15/4al/2020, hụi gồm có 32 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 05 kỳ hụi sống số tiền l 10.000.000 đồng. Đầu thảo ngưng hụi không trả lại tiền.
Nay b yêu cầu b T, ông O trả số tiền hụi 74.000.000 đồng. Yêu cầu b T trả số tiền vốn vay 25.000.000 đồng.
- Bị đơn bà Đặng Thị T và ông Ngô Văn O không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc bà H kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà H rút yêu cầu khởi kiện đối với ông O v thay đổi chỉ yêu cầu b T trả phần tiền vay số tiền 20.000.000 đồng, phần tiền hụi số tiền 58.000.000 đồng. Tổng cộng tiền vay v tiền hụi số tiền l 78.000.000 đồng. Bị đơn vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử l trễ hạn so với quy định nhưng do tình hình dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp trong thời gian chuẩn bị xét xử nên việc trễ hạn của Tòa án là do nguyên nhân khách quan; Những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên bị đơn không chấp h nh nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Khoản 15, Khoản 16 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Hồ sơ vụ án thể hiện từ năm 2018; 2020, vợ chồng Đặng Thị T; Ngô Văn O có giao dịch hụi v vay t i sản của Lê Thị H:
Về hụi: Bà T l m chủ thảo các dây hụi gồm: Dây hụi 1.000.000 đồng khui ngày 06/01/2018, chị H tham gia 01 phần, đã đóng được 32 lần; Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ng y 20/5/2019 âm lịch, chị H tham gia 01 phần, đã đóng được 16 lần; Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ng y 15/4 trước 2020 âm lịch, chị H tham gia một phần, đã đóng được 5 lần. Tổng cộng tiền hụi l : 74.000.000 đồng.
Về vay tài sản: Ng y 25/7/2019 âm lịch, chị H có cho bà T vay số tiền 25.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 5%, khi vay b T có viết, ký tên v o giấy biên nhận nợ. Sau khi vay b T có đóng lãi đầy đủ nhưng chưa trả tiền vốn.
Tại phiên xử, chị H rút một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu trả tiền hụi l 58.000.000 đồng v trả tiền vay l 20.000.000 đồng, rút yêu cầu ông O liên đới trả tiền hụi. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của chị H l sự tự nguyện của b , phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ Khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng Dân sự đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện đã rút của b H.
Đối với yêu cầu khởi kiện của b H l có cơ sở để chận vì: Đối với yêu cầu bà T trả tiền nợ hụi 58.000.000 đồng, lời trình b y của chị H phù hợp với danh sách hụi viên chị cung cấp thể hiện có việc tham gia góp hụi với b T, phù hợp với lời khai của các nhân chứng; Đối với yêu cầu b T trả tiền nợ vay l 20.000.000 đồng, lời trình b y của chị H phù hợp với biên nhận nợ có chữ ký của b T.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H buộc Đặng Thị T trả cho chị H số tiền hụi l 58.000.000 đồng v số tiền nợ vay l 20.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà H kiện ông O, bà T tranh chấp về chơi hụi v số tiền vay. Đây là giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp: Bà H kiện ông O, bà T yêu cầu trả số tiền nợ hụi v số tiền cho vay, nên xác định đây l tranh chấp hụi v Hợp đồng vay t i sản theo quy định tại Điều 463 và 471 của Bộ luật dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Ông O, bà T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc b H khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông O, bà T.
- Về việc thay đổi và rút yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, nguyên đơn b H rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Ngô Văn O v thay đổi chỉ yêu cầu b T trả tiền vốn hụi, tiền vay chỉ yêu cầu trả số tiền 20.000.000 đồng. Xét việc rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Ngô Văn O v thay đổi yêu cầu khởi kiện l tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 5 v Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu thay đổi yêu cầu khởi kiện của b H và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của b H đối với ông Ngô Văn O l bị đơn trong vụ án.
. Về nội dung vụ án:
- Vào ngày 25/7/2019, b Lê Thị H có cho b Đặng Thị T vay số tiền 20.000.000 đồng, sau có cho vay thêm số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 50.000 đồng/số tiền vốn 1.000.000 đồng/01 tháng, thời hạn vay khi n o b cần sẽ thông báo. Sau khi vay, bà T trả đủ tiền lãi đến tháng 8/2020, còn thiếu số tiền vốn 25.000.000 đồng. Đồng thời, cung cấp chứng cứ l giấy mượn tiền đề ng y 25/7/2019. Tuy nhiên, tại phiên tòa b H thay đổi yêu cầu chỉ yêu cầu b T trả số tiền vay 20.000.000 đồng.
- Ngoài ra, v o năm 2018 - 2020, bà H có tham gia chơi nhiều dây hụi do bà Đặng Thị T l m đầu thảo còn thiếu số tiền tổng cộng l 74.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà H thay đổi yêu cầu chỉ yêu cầu b T trả số tiền vốn hụi tổng cộng l 58.000.000 đồng, cụ thể ở 03 dây hụi sau:
+ Dây hụi 1.000.000 đồng khui ng y 06/01/2018, hụi gồm có 35 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 32 lần hụi sống số tiền 32.000.000 đồng. Nay yêu cầu trả tiền vốn 25.000.000 đồng.
+ Dây hụi 2.000.000 đồng khui ng y 20/5/2019, hụi gồm có 37 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 16 lần hụi sống số tiền l 32.000.000 đồng. Nay yêu cầu trả tiền vốn 25.000.000 đồng
+ Dây hụi 2.000.000 đồng khui ng y 15/4al/2020, hụi gồm có 32 phần, mỗi tháng khui một lần, b tham gia 01 phần, đóng được 05 lần hụi sống số tiền l 10.000.000 đồng. Nay yêu cầu trả tiền vốn 8.000.000 đồng.
Đồng thời cung cấp chứng cứ l danh sách hụi của 03 dây hụi trên.
. Về phần tranh chấp hụi:
- Xét thấy qua việc xác minh các tay em tham gia chơi hụi chung đều xác nhận bà H có tham gia chơi 03 dây hụi trên do b T l m đầu thảo. Lời khai của các tay em tham gia chơi hụi chung phù hợp chứng cứ nguyên đơn cung cấp l danh sách hụi của 03 dây hụi trên đều ghi rõ danh sách hụi viên, ng y tháng khui hụi của từng dây hụi, tên đầu thảo là bà T. Do vậy, có căn cứ xác định giao dịch chơi hụi giữa bà Lê Thị H với bà Đặng Thị T thực tế phát sinh theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.
. Về phần tranh chấp hợp đồng vay:
- Xét chứng cứ bà H cung cấp là giấy mượn tiền đề ng y 25/7/2019. Theo nội dung biên nhận thể hiện b T có vay bà H số tiền 20.000.000 đồng, nên xác định đây l quan hệ tranh chấp Hợp đồng vay t i sản giữa b H với b T thực tế phát sinh theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự.
. Về yêu cầu khởi kiện:
- Xét thấy, ông O, bà T đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v xét xử việc b H khởi kiện nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc b H khởi kiện, xem như ông O, bà T đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.
- Xét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của b H l có căn cứ phù hợp quy định tại các Điều 463, Điều 471 và Điều 280 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của b H.
Buộc bà Đặng Thị T trả cho b H số tiền vốn vay và hụi tổng cộng l 78.000.000 đồng (Tiền hụi 58.000.000 đồng, tiền vay 20.000.000 đồng).
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b H, nên bà T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 471 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 5, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Lê Thị H.
- Buộc b Đặng Thị T trả cho b Lê Thị H số tiền 78.000.000 đồng (Tiền hụi 58.000.000 đồng, tiền vay 20.000.000 đồng).
2. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Ngô Văn O.
Kể từ ng y b H có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bên bà T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
3. Về án ph dân sự sơ thẩm:
- B Đặng Thị T chịu 3.900.000 đồng.
- Hoàn lại b Lê Thị H cho số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 2.475.000 đồng theo biên lai thu số 00004886 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo:
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Bà Đặng Thị T v ông Ngô Văn O được t nh từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |