- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Cao Kim P tranh chấp hợp đồng mua bán với ông Lê Thanh P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cao Kim P là người đại diện theo pháp luật cho Hộ kinh doanh TP. Buộc ông Lê Thanh P1 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Cao Kim P là người đại diện theo pháp luật cho Hộ kinh doanh TP số tiền 310.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2022/DS-ST Ngày 26-01-2022 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Thống.
Ông Nguyễn Văn Tiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn N Tú Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn.
Ngày 26 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 113/2021/TLST - DS ngày 05 tháng 7 năm 2021 về “tranh chấp hợp đồng mua bán”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2021/QĐXXST – DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Kim P, sinh năm 1994 – Người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh TP.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Danh Như N, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số S, ấp BĐ, xã VL, thành phố CM, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh P1, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp CM, xã HR, huyện NC, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 25/6/2021 của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Trước đây ông Nguyễn Huynh Đ là chủ Hộ kinh doanh TP (viết tắc là: HKD TP), nay đã chuyển giao lại toàn bộ quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên cho bà Cao Kim P theo văn bản thỏa thuận ngày 27/4/2020 và ông Lê Thanh P1 bắt đầu ký kết hợp đồng thỏa thuận mua bán thức ăn tôm nhãn hiệu Việt Hoa và các loại thuốc thủy sản để ông P1 nuôi tôm, đến cuối vụ ông P1 phải thanh toán dứt nợ cho Hộ kinh doanh TP.
Trong quá trình giao dịch, ông P1 không thực hiện trả tiền theo đúng thỏa thuận, đến cuối vụ không thanh toán cho HKD TP. Theo bảng đối chiếu công nợ ký ngày 02/11/2019 thì ông P1 nợ HKD TP số tiền 318.884.000 đồng. Sau đó ông P1 thanh toán cho HKD TP nhiều đợt tổng số tiền 8.000.000 đồng.
Nay bà P là người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh TP yêu cầu ông P1 trả lại tổng vốn bằng 310.884.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất chậm trả.
- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Thanh P1 không có ý kiến gì đối với nội dung nguyên đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Xét việc vắng mặt của ông P1 được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ 02 để tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không rõ lý do; bà N vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông P1 và bà N là đúng quy định.
Nguyên đơn khởi kiện cho rằng bắt đầu từ năm 2018 ông P1 có ký kết hợp đồng mua thức ăn tôm, thuốc thủy sản với bà Cao Kim P là người đại diện theo pháp luật cho Hộ kinh doanh TP (bà P nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ ông Nguyễn Huynh Đ). Cho đến nay ông P1 nợ tổng số tiền 310.884.000 đồng. Chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho Tòa án bao gồm: Hợp đồng mua bán ngày 01/4/2018 giữa Hộ kinh doanh TP với ông Lê Thanh P1; Cam kết thanh toán ngày 02/11/2019 của Lê Thanh P1 có nội dung ông P1 nợ Hộ kinh doanh TP số tiền 318.884.000 đồng, ông P1 cam kết bắt đầu từ tháng 11/2019 trả tiền hàng tháng 3.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ; bảng đối chiếu công nợ tháng 7/2020 với số tiền 315.884.000 đồng do khách hàng ông Lê Thanh P1 ký nhận. Ngoài ra, khi bà P khởi kiện tại Tòa án đòi lại tiền nợ 318.884.000 đồng thì ông P1 biết nhưng cho đến nay không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này cho thấy ông P1 đồng ý nội dung nguyên đơn khởi kiện.
Như vậy, từ thời điểm phát sinh số nợ 318.884.000 đồng nhưng cho đến nay ông P1 chỉ thực hiện hoàn trả 8.000.000 đồng, còn nợ lại 310.884.000 đồng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho bà P, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn trong thời gian dài chưa nhận lại được số tiền nêu trên. Do đó, nay nguyên đơn kiện đòi lại số tiền 310.884.000 đồng là có căn cứ được chấp nhận.
Về lãi suất chậm trả nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nên ông P1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền 15.544.200 đồng (310.884.000 đồng x 5%).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-2-
Căn cứ khoản 1 Điều 207, khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, 440, 453, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cao Kim P là người đại diện theo pháp luật cho Hộ kinh doanh TP. Buộc ông Lê Thanh P1 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Cao Kim P là người đại diện theo pháp luật cho Hộ kinh doanh TP số tiền 310.884.000 đồng (Ba trăm mười triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
2. Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng ông P1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Án phí dân sự ông P1 phải chịu 15.544.200 đồng (chưa nộp). Bà P không phải chịu án phí dân sự, hoàn trả lại cho Hộ kinh doanh TP do bà P là người đại diện theo pháp luật số tiền 7.952.000 đồng dự nộp tại biên lai số 0007749 ngày 05/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - CCTHADS huyện Năm Căn; - Đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. -3- | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Kiên |