- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nông Thanh H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 173; Điều 47; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 106 và Điều 136 của Bộ lu t tố tụng Hình sự: Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2021/HS-ST Ngày: 18-01-2021. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẮC KẠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Dƣơng Văn Mạo.
Ông: ƣu Xu n Th o.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Th Ƣu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Ông Hoàng Văn Hòa- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HS, ngày 23 tháng 12 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2021/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo:
Nông Thanh H, sinh ngày 12/8/2000, tại huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn N, x Đ, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 6/12; dân tộc: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nông Thanh H và bà Cà Thị T đ chết ; Vợ, con: Chưa có; tiền án: không; tiền sự: không; Nhân thân: Tốt. Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại: Anh Nguy n Văn Nh, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn N, x Đ, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguy n Văn Th, sinh năm 1976; Nơi cư trú: T7, thị tr n Ch, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Vắng mặt.
* Những người làm chứng:
1 - Anh Đoàn Mạnh T, sinh năm 1997; Vắng mặt.
2 - Anh Lưu Văn Q, sinh năm 1997; Vắng mặt.
3 - Anh Ma Văn H, sinh năm 1998; Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 15 gi ngày 03/8/2020, bị cáo Nông Thanh H đi t nhà của mình sang nhà bác rể của bị cáo H là anh Nguyễn Văn Nh chơi. Khi sang đến nơi thì bị cáo th y cửa nhà chính khóa, cửa nhà bếp đóng nhưng không khóa nên bị cáo đ mở cửa bếp đi vào nhà chính. Không th y ai ở nhà, bị cáo nhìn th y một chiếc điện thoại di động đang sạc để ở trong túi bóng treo trên tư ng, lúc này bị cáo H nảy sinh ý định l y trộm chiếc điện thoại nên bị cáo rút dây sạc, l y điện thoại cho vào túi qu n và đi về nhà. Tại nhà của mình bị cáo tháo chiếc sim điện thoại c t vào ngăn tủ, sau đó đi bộ ra thị tr n. Khi đi đến đoạn cống C thuộc địa ph n thôn N, x Đ, huyện B bị cáo tháo chiếc ốp điện thoại v t xuống cống. Bị cáo đi đến quán internet ở t2, thị tr n Ch thì gặp Đoàn Mạnh T là bạn của bị cáo. Bị cáo H mượn xe mô tô BKS 29H1-626.63 của T rồi điều khiển đi đến cửa hàng điện thoại Th tại t7, thị tr n Ch, huyện B để bán chiếc điện thoại cho anh Nguyễn Văn Th chủ cửa hàng với giá 1.600.000đ Một triệu sáu trăm ngh n ng , được tiền bị cáo quay lại quán điện thoại quán Internet đón T rủ lên huyện chơi.
Số tiền bán điện thoại bị cáo H đ trả nợ cho Lưu Văn Q trú tại t8, thị tr n Ch, huyện B số tiền 200.000đ Hai trăm ngh n ng , trả nợ cho Ma Văn H trú tại thôn T, x Đ, huyện B số tiền 190.000đ Một trăm ch n mư i ngh n ng , trả cho Kh bị cáo không biết h , địa chỉ số tiền 250.000đ Hai trăm năm mư i ngh n ng , số tiền còn lại bị cáo H sử dụng để chi tiêu cá nhân, còn lại 18.000đ Mười tám ngh n ng .
Khoảng 15 gi 15 phút c ng ngày khi anh Nguyễn Văn Nh đi làm về thì phát hiện chiếc điện thoại Vivo U10 của mình đ bị m t, anh Nh đ trình báo sự việc đến công an huyện B. Đối với chiếc điện thoại, sau khi mua của bị cáo Nông Thanh H thì anh Nguyễn Văn Th đ bán chiếc điện thoại cho ngư i khác không biết h tên, địa chỉ của ngư i mua.
Tại bản Kết lu n định giá tài sản số 682/KL-HĐĐGTSTTTHS ngày 07/8/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện B, kết lu n: Chiếc điện thoại di động, màn hình cảm ng, nh n hiệu Vivo U10 màu đen có giá trị là 3.600.000đ Ba triệu sáu trăm ngh n ng , 01 sim Viettel thư ng có giá trị 50.000đ Năm mư i ngh n ng , ốp nhựa d o trong k m theo điện thoại có giá trị 15.000đ Mười lăm ngh n ng . T ng giá trị tài sản định giá là 3.665.000đ Ba triệu sáu trăm sáu mư i lăm ngh n ng .
Với hành vi trên, Bản Cáo trạng số: 01/CT-VKSBB ngày 22/12/2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn đ truy tố bị cáo Nông Thanh H về tội: “Trộm cắp tài sản”, theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự.
Trước Cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo Nông Thanh H đ khai nh n hành vi phạm tội của mình như nội dung bản Cáo trạng đ nêu.
Sau khi phân tích, đánh giá tính ch t, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B duy trì quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố về tội danh, điều lu t áp dụng đối với bị cáo Nông Thanh H theo Cáo trạng, tại phiên tòa b sung thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t hình sự vào bản Cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên bố bị cáo Nông Thanh H phạm tội: “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 Bộ lu t hình sự đề nghị xử phạt bị cáo t 06 tháng t đến 09 tháng t nhưng cho hưởng án treo th i gian thử thách t 12 tháng đến 18 tháng.
- Về Hình phạt b sung: Qua xác minh bị cáo không có tài sản gì, sống phụ thuộc vào gia đình không có việc làm nên không có thu nh p gì. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị hại, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu c u bị cáo phải bồi thư ng thiệt hại nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về v t ch ng: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c vào Điều 47 của Bộ lu t hình sự và Điều 106 của Bộ lu t tố tụng Hình sự xử lý v t ch ng theo quy định của pháp lu t.
- Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Tại phiên tòa, bị cáo nh t trí với tội danh và m c hình phạt mà Kiểm sát viên đ đề nghị trong bản lu n tội. Trong ph n tranh lu n bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác không có ý kiến tranh lu n. L i nói sau c ng bị cáo th a nh n hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử cho hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết ịnh tố tụng của C quan iều tra huyện B, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện B, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng ch c năng, nhiệm vụ, quyền hạn; quyết định tố tụng được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, truy tố, xét xử những ngư i tham gia tố tụng không ai khiếu nại về quyết định, hành vi của Cơ quan, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt và những ngư i làm ch ng Đoàn Mạnh T, Lưu Văn Q vắng mặt mặc d đ được Tòa án triệu t p hợp lệ. Tuy nhiên, tại cơ quan điều tra h đ có l i khai đ y đủ và không có yêu c u gì đối với bị cáo. Việc vắng mặt h không ảnh hưởng đến việc xét xử của Tòa án. Căn c khoản 1 Điều 292, khoản 1 Điều 293 của Bộ lu t tố tụng Hình sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt h .
Về căn cứ ịnh tội, ịnh khung h nh phạt: L i khai nh n tội của bị cáo Nông Thanh H tại phiên tòa hoàn toàn ph hợp với l i khai của bị cáo tại giai đoạn điều tra, biên bản tiếp nh n nguồn tin về tội phạm, biên bản sự việc, biên bản khám nghiệm hiện trư ng, sơ đồ hiện trư ng và bản ảnh hiện trư ng; biên bản định giá tài sản và Kết lu n của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện B, l i khai của những ngư i tham gia tố tụng và các tài liệu ch ng c khác trong hồ sơ vụ án. Bản thân bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, bị cáo thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp. Do v y, đ có đủ cơ sở kết lu n bị cáo Nông Thanh H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 ng ến dưới 50.000.000 ng hoặc dưới 2.000.000 ng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau ây, th bị phạt cải tạo không giam giữ ến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng ến 03 năm…”.
Hành vi phạm tội của bị cáo không những xâm phạm đến quyền sở hữu đối với tài sản của ngư i khác là khách thể được pháp lu t hình sự Việt Nam bảo vệ mà còn làm m t tr t tự trị an tại địa phương, gây lo lắng cho qu n chúng nhân dân trong việc quản lý tài sản. Bị cáo nh n th c được hành vi chiếm đoạt tài sản của ngư i khác là vi phạm pháp lu t, nhưng bị cáo vẫn cố ý thực hiện. Bị cáo lợi dụng sự sơ hở trong việc quản lý, bảo vệ tài sản để chiếm đoạt của anh Nguyễn Văn Nh chiếc điện thoại nh n hiệu Vivo U10, ốp lưng điện thoại và sim điện thoại có t ng giá trị là 3.665.000đ Ba triệu sáu trăm sáu mư i lăm ngh n ng .
Do đó, Viện kiểm sát nhân dân huyện B đ căn c vào khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự để truy tố bị cáo là đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp lu t. C n xử lý bị cáo với m c án tương x ng với tính ch t m c độ hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra để giáo dục bị cáo nói riêng và phòng ng a chung.
Về nhân thân, tiền án, tiền sự, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và h nh phạt ối với bị cáo:
- Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt. Chưa có tiền án, tiền sự.
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đó là: Trong các giai đoạn tố tụng bị cáo đều "Thành khẩn khai báo" về hành vi phạm tội của mình, bị cáo “phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp t nghiệm trọng”. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm Hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017. Bị hại Nguyễn Văn Nh xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Do v y, Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 là có căn c pháp lu t.
Căn c vào tính ch t m c độ của hành vi phạm tội của bị cáo, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo, bị cáo có nơi cư trú n định, rõ ràng, Hội đồng xét xử xét th y không c n thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống x hội mà xử phạt bị cáo hình phạt t nhưng cho hưởng án treo là ph hợp với quy định tại Điều 65 của Bộ lu t hình sự, như v y cũng đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân có ích cho x hội, thể hiện được tính nhân đạo và lượng khoan hồng của pháp lu t Nhà nước ta.
Về hình phạt b sung: Ngoài hình phạt chính bị cáo có thể bị áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 173 của Bộ lu t hình sự. Song xét th y bị cáo không có tài sản gì, hiện đang sống phụ thuộc vào gia đình, không có việc làm để tạo ra nguồn thu nh p nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu c u bị cáo phải bồi thư ng thiệt hại nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về vật chứng:
Đối với 01 chiếc điện thoại di động nh n hiệu Vivo U10 màn hình cảm ng màu đen và ốp lưng của điện thoại thuộc quyền sở hữu của anh Nguyễn Văn Nh. Quá trình điều tra Cơ quan điều tra công an huyện B đ truy tìm nhưng chưa có kết quả nên không có căn c để xử lý.
Đối với số tiền 18.000đ Mười tám ngh n ng tạm giữ của bị cáo, bị cáo khai là số tiền do bán điện thoại l y trộm của anh Nh. Xét đây là số tiền do bị cáo phạm tội mà có nên c n tịch thu để sung vào ngân sách của Nhà nước.
Đối với 01 Một vỏ hộp điện thoại màu trắng, bên ngoài hộp có in chữ Vivo U10, 01 Một quyển s thông tin và th bảo hành điện thoại Vivo U10, 01 Một sim điện thoại của nhà mạng Viettel có số thuê bao 0334806606 tạm giữ của anh Nguyễn Văn Nh trả lại cho anh Nh. Tuy nhiên, tại phiên tòa anh Nh không yêu c u l y lại, xét th y những tài sản đồ v t này không có giá trị nên c n tịch thu tiêu hủy.
T nh trạng, số lượng vật chứng như biên bản giao, nhận vật chứng ngày 23/12/2020 giữa Công an huyện B, tỉnh Bắc Kạn với Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn .
Về các vấn ề khác: Bị cáo đ sử dụng chiếc mô tô biển kiểm soát 29H1-626.xx thuộc quyền sở hữu của anh Đoàn Mạnh T. Tuy nhiên, anh T không biết việc bị cáo l y xe của mình để thực hiện tội phạm nên Cơ quan điều tra không xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự đối với anh Đoàn Mạnh T là có căn c pháp lu t. Đối với Lưu Văn Q, Ma Văn H và ngư i đàn ông tên Kha bị cáo không biết h và địa chỉ) bị cáo đ d ng số tiền bán điện thoại trộm cắp được để trả cho những ngư i này. Tuy nhiên, h không biết số tiền bị cáo H trả cho h là do phạm tội mà có nên không có căn c để xử lý.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 173; Điều 47; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 106 và Điều 136 của Bộ lu t tố tụng Hình sự: Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.
1. Tuyên bố: Bị cáo Nông Thanh H phạm tội "Trộm cắp tài sản".
2. Xử phạt bị cáo Nông Thanh H 08 (Tám) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 16 Mười sáu) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo Nông Thanh H cho Ủy ban nhân dân x Đ, huyện B, tỉnh Bắc Kạn giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong trư ng hợp ngư i được hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Lu t thi hành án hình sự.
"Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên th Tòa án có thể quyết ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành h nh phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo".
3. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu số tiền 18.000đ Mười tám ngh n ng tạm giữ của bị cáo để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Tịch thu tiêu hủy: 01 Một vỏ hộp điện thoại màu trắng, bên ngoài hộp có in chữ Vivo U10, 01 Một quyển s thông tin và th bảo hành điện thoại Vivo U10, 01 Một sim điện thoại của nhà mạng Viettel có số thuê bao 0334806606.
T nh trạng, số lượng vật chứng như biên bản giao, nhận vật chứng ngày 23/12/2020 giữa Công an huyện B, tỉnh Bắc Kạn với Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn .
4. Về án phí: Bị cáo Nông Thanh H phải chịu 200.000đ Hai trăm ngh n ng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo, bị hại báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; 1 - VKSND tỉnh Bắc Kạn;(1) - VKSND huyện B (2); - Bị cáo; 1 - Bị hại; 1 - Người có QL,NVLQ; 1) - Chi cục THADS huyện B;(1) - Công an huyện B;(2) - Sở tư pháp tỉnh Bắc Kạn; 1 - THAHS; (1) - Lưu h s vụ án; 1 - Lưu Văn phòng. 1 | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Anh Tuấn |