vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 15/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Đặng Đ - Bà Ngô Thị Nguyên T,"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15/3/2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kiề u Minh Sinh.

Bà Nguyễ n Thị Lý .

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Hà – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Phùng Đức Nam – Kiể m sá t viên

Ngày 15 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2021/QĐXX-ST ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Đặng Đ, sinh năm 1980 (vắ ng mặ t).

Hộ khẩ u thườ ng trú : Ấp L, xã X, Huyện C, Đồng Nai.

Đị a chỉ liên lạ c: 631/2 Lê Đứ c T, P16, Quận G, TP.Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Nguyên T, sinh năm 1979 (vắ ng mặ t).

Địa chỉ: 7313 - 18th Avenue M Q H2A 2N1, Canada.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 19/10/2020 và Bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễ n Đặ ng Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nh ân: Ông và bà Ngô Thị Nguyên T đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 18/8/2009. Quá trình chung sống , vợ chồ ng thờ i gian đầ u hạ nh phú c nhưng sau nà y phá t sinh mâu thuẩ n và ngà y cà ng nghiêm trọ ng, không thể hà n gắ n đượ c. Nghĩ thấy mục đính hôn nhân không đạt đượ c, vợ chồ ng không cò n tí nh cả m nên ông là m đơn xin ly hôn vớ i bà Ngô Thị Nguyên T.

Về con chung : có 01 (mộ t) con chung tên Nguyễ n Chí nh N , sinh ngà y 26/01/2001. Ông xin trự c tiế p nuôi dưỡ ng.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .

Do tà i sả n chung, nợ chung không có nên ông Nguyễ n Đặ ng Đ không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn bà Ngô Thị Nguyên T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân : Như ông Nguyễ n Đặ ng Đ trình bày . Nay ông Nguyễ n Đặng Đ có Đơn xin ly hôn thì bà Ngô Thị Nguyên T có văn bản thể hiệ n ý kiế n đồ ng ý .

Về con chung : có 01 (mộ t) con chung tên Nguyễ n Chí nh N , sinh ngà y 26/01/200, đã trưở ng thà nh. Bà thống nhất để ông Nguyễn Đặng Đ nuôi dưỡ ng, bà sẽ đóng góp cho con ăn học theo khả năng.

Về tà i sả n chung và nợ chung:: Không có .

Tại phiên tò a sơ thẩ m, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: chấ p hà nh theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;

2. Về việc giải quyết vụ án: Viện Kiểm sát tỉnh Đồng Nai đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm: Căn cứ Điều 56, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễ n Đặ ng Đ , ông Nguyễ n Dặ ng Đ đượ c ly hôn vớ i bà Ngô Thị Nguyên T . Ông Nguyễ n Đặ ng Đ phải chịu án phí theo luật định.

3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn là ông Nguyễ n Đặng Đ có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn là bà Ngô Thị Nguyên T có văn bản thể hiện ý kiến “do điều kiện thực tế không thể về Việ t Nam thương xuyên nên xin Tò a á n đượ c xé t xử vắ ng mặ t” . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ các điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiế n hà nh xét xử vắng mặt tấ t cả nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân : Ông Nguyễ n Đăng Đ và bà Ngô Thị Nguyên T đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 18/8/2009. Quá trình chung số ng, vợ chồ ng thờ i gian đầ u hạ nh phú c nhưng sau nà y phá t sinh mâu thuẩ n và ngà y cà ng nghiêm trọ ng , không thể hà n gắ n đượ c. Nghĩ thấy mục đính hôn nhân không đạ t đượ c , vợ chồ ng không cò n t ình cả m nên ông Nguyễ n Đặ ng Đ làm đơn xin ly hôn với bà Ngô Thị Nguyên T và bà Ngô Thị Nguyên T cũng có văn bản thể hiện ý kiến đồ ng ý ly hôn. Do đó, Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễ n Đặ ng Đ , giải quyế t cho ông Nguyễ n Đ ặng Đ được ly hôn bà Ngô Thị Nguyên T.

Về con chung: Ông Nguyễ n Đặng Đ và bà Ngô Thị Nguyên T có 01 (mộ t) con chung tên Nguyễ n Chí nh N , sinh ngà y 26/01/2001. Đế n thờ i điể m Tò a á n giải quyết, Nguyễ n Chá nh N đã trên 18 tuổ i (đã trưở ng thà nh) nên Tò a á n không xem xé t.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .

Ông Nguyễ n Đặ ng Đ và bà Ngô Thị Nguyên T trình bày không có nên không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giải quyết.

Về án phí:

Ông Nguyễ n Đặ ng Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Nguyễ n Đặ ng Đ đã nộp theo biên lai thu số số 0002422 ngày 02/11/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Nguyễ n Đặng Đ phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nênđượ c chấ p nhậ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễ n Đặng Đ. Ông Nguyễ n Đặ ng Đ được ly hôn với bà Ngô Thị Nguyên T.

2. Về con chung: ông Nguyễ n Đăng Đ và bà Ngô Thị Nguyên T có 01 (mộ t) con chung tên Nguyễ n Chí nh N, sinh ngà y 26/01/2001. Đế n thờ i điể m Tò a án giải quyết , Nguyễ n Chá nh N đã trên 18 tuổ i (đủ tuổ i trưở ng thà nh ) nên Tò a án không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí:

Ông Nguyễ n Đặ ng Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Nguyễ n Đặng Đ đã nộp theo biên lai thu số số 0002422 ngày 02/11/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Nguyễ n Đăng Đ phải nộp.

5. Ông Nguyễ n Đặ ng Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Ngô Thị Thu T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ