- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H - Hứa Văn T"
- Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hứa Văn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 08/2021/HNGĐ - ST Ngày: 10-3-2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Cẩm
2. Bà Quách Thị Thu Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận: không tham gia phiên toà.
Trong ngày 10 tháng 3 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2021 về việc“ ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp B, xã V, huyện V, tỉnh K; có mặt.
- Bị đơn: Anh Hứa Văn T, sinh năm 2001; địa chỉ: ấp H, xã V, huyện V, tỉnh K; có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/11/2020 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H trình bày: Chị và anh Hứa Văn T quen nhau và chung sống như vợ chồng từ ngày 06/10/2019 cho đến nay, không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng rất hạnh phúc cho đến năm 2020, do phát sinh mâu thuẫn tính tình không hợp, anh T không quan tâm chị những lúc ốm đau và hiện tại anh chị đã ly thân. Nay chị H xin ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại các lời khai, bị đơn anh Hứa Văn T trình bày: Anh và chị H kết hôn tháng 12/2019, không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng chỉ có mâu thuẫn nhỏ. Nay chị H xin ly hôn, anh thống nhất. Về con chung: không có. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. Về nợ: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Hứa Văn T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị H và anh T có đủ các điều kiện kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định khi chung sống như vợ chồng là không phù hợp với quy định của pháp luật nên vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết hôn nhân của anh chị. Chị H và anh T không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, do đó luật không công nhận chị H và anh T là vợ chồng.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí xin ly hôn: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số 0003895 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hứa Văn T là vợ chồng.
2- Về con chung: Không có.
3- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4- Về án phí sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số 0003895 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
5- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Bình Bắc; - Lưu. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kiều Diễm |