vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] ử cho chị Cà Thị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.

[2] Về con chung: Giao cháu Quàng Thị Đ, sinh ngày 17/4/2007; cháu Quàng Thị M, sinh ngày 05/11/2009; cháu Quàng Thái S, sinh ngày 05/11/2011 cho chị Cà Thị trực ti p nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo dục. Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đ c cản trở ng i đó th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] ử cho chị Cà Thị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2021/HNGĐ – ST.
Ngày: 26/3/2021
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Nghĩa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông L ng Văn Duôi; Ông Lò Văn Quốc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Ti n Dũng - Th ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Lò Văn Thức - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST -HNGĐ ngày 03/12/2020, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 11/2021/QĐST- HNGĐ, ngày 24/02/2021; Quy t định hoãn phiên tòa số: 10/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 12/3/2021; Quy t định hoãn phiên tòa số: 13/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 19/3/2021; giữa các đ ơng sự:

1.Nguyên đơn: Chị Cà Thị , sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản L, xã MB, huyện TC, tỉnh Sơn La.

(Có mặt tại phiên tòa)

2.Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản L, xã MB, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La.

(Vắng mặt tại phiên tòa).

Ngư i phiên d ch cho ch Cà Th X: ông Cà Văn D; sinh năm: 1989; địa chỉ: Bản N, xã PL, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La (Có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại phiên tòa nguyên đơn chị Cà Thị X trình bày:

Chị Cà Thị và anh Quàng Văn T k t hôn với nhau, đăng ký k t hôn ngày 15/12/2006, tại Ủy ban nhân dân xã MB, huyện TC, tỉnh Sơn La, k t hôn trên cơ sở tự nguyện không bị ép bu c. V ch ng chung sống hạnh ph c với nhau đ c m t th i gian th phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính t nh v ch ng không hòa h p, bất đ ng quan điểm sống, th ng xuyên xảy ra cãi vã, hai v ch ng không có ti ng nói chung, hiện nay chị và anh T đang sống ly thân nhau. Nay chị cho rằng t nh cảm v ch ng không còn, chị đề nghị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.

Về con chung: Chị Cà Thị và anh Quàng Văn Th có 03 con chung, cháu Quàng Thị Đ, sinh ngày 17/4/2007; cháu Quàng Thị M, sinh ngày 05/11/2009; cháu Quàng Thái S, sinh ngày 05/11/2011. Kể t khi v ch ng mâu thuẫn, sống ly thân, cả ba cháu đều đang sống với chị Cà Thị . Chị Cà Thị có nguyện vọng đ c trực ti p nuôi d y và chăm sóc cả ba con.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị X không yêu cầu anh T phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về tài sản riêng: Không có.

Về n chung: Chị cam đoan không có n chung.

Đối với bị đơn anh Quàng Văn T: Quá tr nh giải quy t vụ án bị đơn anh Quàng Văn T không chấp hành giấy triệu t p của Tòa án, không vi t bản tự khai theo yêu cầu của Tòa án, không tham gia phiên hòa giải.

Các đ ơng sự không cung cấp thêm chứng cứ cho Tòa án, không có ý kiền g về các chứng cứ do các đ ơng sự khác xuất tr nh và không yêu cầu triệu t p đ ơng sự khác, ng i làm chứng, ng i tham gia tố tụng khác.

Tại phiên tòa nguyên đơn chị Cà Thị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán: Kể t khi Tòa án ti n hành thụ lý vụ án cho đ n khi ra quy t định đ a vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đ ng quy định của pháp lu t.

Việc tuân theo pháp lu t của H i đ ng xét xử: Tại phiên tòa H i đ ng xét xử tham gia đ ng thành phần trong quy t định đ a vụ án ra xét xử, các tr nh tự của phiên tòa diễn ra theo đ ng quy định của pháp lu t.

Việc chấp hành pháp lu t của những ng i tham gia tố tụng: Nguyên đơn, đã thực hiện đ ng các quy định tại Điều 70; Điều 71; Điều 209; Điều 211 B lu t tố tụng dân sự 2015, bị đơn không chấp hành các quy định của pháp lu t các quy định tại Điều 70; Điều 72; Điều 209; Điều 211 B lu t tố tụng dân sự 2015.

Đề nghị áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Khoản 4 Điều 147; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/NQ- BTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử cho chị Cà Thị đ c ly hôn anh Quàng Văn T, giao cháu Quàng Thị Đ, sinh ngày 17/4/2007; cháu Quàng Thị M, sinh ngày 05/11/2009; cháu Quàng Thái S, sinh ngày 05/11/2011 cho chị Cà Thị trực ti p nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Chấp nh n chị Cà Thị không yêu cầu anh Quàng Văn T cấp d ỡng nuôi con chung; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t; Về tài sản riêng: Không có; Về n chung: Chị X cam đoan không có n chung.

Về án phí: Chị Cà Thị phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ c xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh tụng tại phiên toà, H i đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Cà Thị yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Quàng Văn T có địa chỉ tại bản L, xã MB, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ lý giải quy t là đ ng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 B lu t tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Quàng Văn T đã đ c triệu t p h p lệ lần thứ ba vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự, Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Cà Thị và anh Quàng Văn T k t hôn với nhau, đăng ký k t hôn ngày 15/12/2006, tại Ủy ban nhân dân xã MB, huyện TC, tỉnh Sơn La, k t hôn trên cơ sở tự nguyện không bị ép bu c. V ch ng chung sống hạnh ph c với nhau đ c m t th i gian th phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính t nh v ch ng không hòa h p, bất đ ng quan điểm sống, th ng xuyên xảy ra cãi vã, hai v ch ng không có ti ng nói chung. Hiện tại chị X và anh T đã sống ly nhau. Chị X cho rằng t nh cảm v ch ng không còn, chị đề nghị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.

Đối với bị đơn anh Quàng Văn T trong quá tr nh giải quy t vụ án, Tòa án đã ti n hành hòa giải với mục đích hòa giải để hàn gắn quan hệ v ch ng, nh ng anh T không chấp hành, không tham gia phiên hòa giải.

Việc anh T không tham gia phiên hòa giải do Tòa án ti n hành, điều đó chứng minh anh T không có thiện chí trong việc hàn gắn t nh cảm v ch ng.

Trên cơ sở xem xét các chứng cứ, bản tự khai và tại phiên tòa cho thấy cu c sống chung v ch ng chị X và anh T không hạnh ph c, mâu thuẫn kéo dài, nguyên nhân do tính t nh v ch ng không hòa h p, bất đ ng quan điểm sống, th ng xuyên xảy ra cãi vã, hai v ch ng không có ti ng nói chung.

T các căn cứ nêu trên cho thấy mâu thuẫn của v ch ng chị X và anh T đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ c. Căn cứ Điều 51; Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, cần chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Cà Thị và xử cho chị Cà Thị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.

Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung, cháu Quàng Thị Đ, sinh ngày 17/4/2007; cháu Quàng Thị M, sinh ngày 05/11/2009; cháu Quàng Thái S, sinh ngày 05/11/2011. T khi v ch ng sống ly thân, cả ba cháu đều đang sống cùng Chị , Chị có nguyện vọng đ c trực ti p nuôi d y và chăm sóc cả ba con.

Tại biên bản ghi ý ki n ngày 14/12/2021 của Tòa án: Ý ki n của cháu Quàng Thị Đ, cháu Quàng Thị M, cháu Quàng Thái S đều có nguyện vọng đ c ở với mẹ.

Tại biên bản xác minh ngày 21/12/2021 tại bản Lào, xã MB, huyện TC: Chị có nơi c tr n định, có thu nh p t công việc làm nông và đi làm thuê, có th i gian để chăm sóc nuôi d ỡng các con. Anh T th ng xuyên đi làm ăn xa, b bê không quan tâm đ n cu c sống của các con.

ét thấy chị Cà Thị có nơi c tr , có công việc và thu nh p n định, có th i gian chăm sóc các con; anh Quàng Văn T th ng xuyên đi làm ăn xa, b bê con cái. ét ý ki n, nguyện vọng của cả ba cháu là đ c ở với mẹ, do đó cần giao các cháu Quàng Thị Đ, cháu Quàng Thị M, cháu Quàng Thái S cho chị Cà Thị trực ti p nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục là h p t nh, h p lý đ ng pháp lu t.

Chấp nh n chị Cà Thị không yêu cầu anh T phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đ nh.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về tài sản riêng: Không có.

Về n chung: Không có n chung.

Về án phí: Chị Cà Thị phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/NQ- BTVQH14 ngày 30/12/2016.

[1] ử cho chị Cà Thị đ c ly hôn anh Quàng Văn T.

[2] Về con chung: Giao cháu Quàng Thị Đ, sinh ngày 17/4/2007; cháu Quàng Thị M, sinh ngày 05/11/2009; cháu Quàng Thái S, sinh ngày 05/11/2011 cho chị Cà Thị trực ti p nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo dục.

Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đ c cản trở ng i đó thực hiện quyền này, không đ c lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi d ỡng con.

[3] Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Quàng Văn T không phải cấp d ỡng nuôi con chung (Chị Cà Thị không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con).

[4] Về tài sản chung v ch ng: Không yêu cầu tòa án giải quy t.

[5] Về tài sản riêng: Không có.

[6] Về n chung: Không có n chung.

[7] Về án phí: Chị Cà Thị phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, đ c tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) theo biên lai số: AA/2019/0001960, ngày 03 tháng 12 năm 2021, của Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La.

[8] Về quyền kháng cáo: Chị Cà Thị có mặt tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 26/3/2021). Bị đơn anh Quàng Văn T đ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c niêm y t.

Cỡ chữ