vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 9, 14, 51, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Ma Ly Q và anh Phan Thanh H là vợ chồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 9, 14, 51, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày 14-7-2021
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG - TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Thị Quyên.

2. Bà Lương Thị Anh Đào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Quốc Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 14-7-2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ma Ly Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp An T, xã An P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Phan Thanh H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp An L, xã An P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Q và anh H đều vắng mặt tại phiên tòa (cả hai đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Nguyễn Thị Ma Ly Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo đơn khởi kiện ngày 07-5-2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án Chị Q trình bày:

Vào năm 1998, Chị Q và anh H tổ chức lễ cưới, chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống có 02 con chung là Phan Thị Huỳnh T, sinh ngày 08-10-2000 và Phan Quốc Đăng K, sinh ngày 04-7-2007. Do cuộc sống có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, tình cảm không còn, có sống chung cũng không hạnh phúc. Nên Chị Q khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng yêu cầu giải quyết những vấn đề sau:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thanh H.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Huỳnh T, sinh ngày 08-10-2000, đã thành niên không yêu cầu Toà án giải quyết và Phan Quốc Đăng K, sinh ngày 04-7-2007 (hiện đang sống với Chị Q), Chị Q yêu cầu được nuôi dưỡng Phan Quốc Đăng K, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn Phan Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án anh H trình bày:

Anh H thống nhất với tình trạng hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung như lời Chị Q đã trình bày. Nay Chị Q yêu cầu ly hôn thì anh H đồng ý; Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Huỳnh T, sinh ngày 08-10-2000, đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết và Phan Quốc Đăng K, sinh ngày 04-7-2007. Anh H tự nguyện giao Phan Quốc Đăng K cho Chị Q nuôi dưỡng và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng dân sự:

Xét thấy, Tòa án thụ lý vụ án ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Ma Ly Q và bị đơn Phan Thanh H vắng mặt (cả hai đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt Chị Q và anh H.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị Q và anh H tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1998 cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình quy định:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Do đó, không công nhận chị Nguyễn Thị Ma Ly Q và anh Phan Thanh H là vợ chồng.

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình quy định:

“…

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của luật này; nếu có yêu cầu về con chung và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”. Do vậy:

- Về con chung: Chị Q và anh H đều thừa nhận trong thời gian sống chung với nhau như vợ chồng có 02 con chung tên Phan Thị Huỳnh T, sinh ngày 08-10-2000 và Phan Quốc Đăng K, sinh ngày 04-7-2007 (hiện đang sống với Chị Q). Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung Phan Quốc Đăng K cho Chị Q trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của Đăng Khoa), đối với con chung tên Phan Thị Huỳnh T đã thành niên không yêu cầu Toà án giải quyết, sự tự nguyện thỏa thuận về nuôi con của anh chị phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Anh H vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Chị Q không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H cũng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Q phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh H không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng vào các Điều 9, 14, 51, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Ma Ly Q và anh Phan Thanh H là vợ chồng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2. Về con chung: Giao con chung Phan Quốc Đăng K, sinh ngày 04-7-2007 cho Chị Q trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của Đăng Khoa), đối với con chung Phan Thị Huỳnh T, sinh ngày 08-10-2000 đã thành niên nên không đặt vấn đề giải quyết. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị Q không yêu cầu. Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Chị Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình:

Chị Nguyễn Thị Ma Ly Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Q đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số BI/2019/0009374 ngày 11-5-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, Chị Q đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

Anh Phan Thanh H không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn Nguyễn Thị Ma Ly Q và bị đơn Phan Thanh H có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ