vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa L và S"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2021.
V/v Ly hôn;

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà. Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Khánh, Bùi Hữu Thành. Ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Hường – Thư ký Tòa án huyện Lạc Thuỷ. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ tiến hành tố tụng tại phiên tòa: bà Bùi Thị Mai – Kiểm sát viên. Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạc Thuỷ ngày 29/9/2021, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/8/2021, giữa các đương sự sau: 1/ Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn R 2, K, Lạc Thủy, Hòa Bình. Vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1966; ĐKNKTT: Thôn R 2, K, lạc Thủy, Hòa Bình. Vắng mặt tại phiên toà dù đã được triệu tập hợp pháp nhiều lần.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Bùi Thị L cho rằng: *Về quan hệ hôn nhân: Bà L cho rằng bà và ông Nguyễn Thái S là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, do vậy xin được ly hôn. *Về con chung: Bà L cho rằng vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh năm 1989 và Nguyễn Văn H2, sinh năm 1991. Các con đều đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về tài sản chung: Bà L chưa yêu cầu giải quyết. * Về án phí ly hôn: Bà L tự nguyện chịu toàn bộ. {2}Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, Bị đơn Nguyễn Thái S vắng mặt, không tham gia tố tụng, mặc dù đã được tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập làm việc nhiều lần. {3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng:

- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, cơ quan Toà án, Thẩm phán, Thư ký, các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ quy định của pháp luật; Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên đề nghị áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự;

- Về nội dung: đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho bà L ly hôn với ông S. Do con đã trên 18 tuổi; tài sản đương sự chưa yêu cầu giải quyết, nên không đề cập. Đề nghị chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

{5}Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị L, ông Nguyễn Thái S là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận.

- Về con chung: các đương sự có 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh năm 1989 và Nguyễn Văn H2, sinh năm 1991. Do các con đều đã trên 18 tuổi, nên không đề cập.

- Về tài sản: đương sự chưa yêu cầu giải quyết, nên không xét.

- Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận. Bởi vậy;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho bà Bùi Thị L ly hôn với ông Nguyễn Thái S. 2. Bà Bùi Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, theo biên lai thu tiền số 0004585 ngày 12/8/2021, nay không phải nộp thêm. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử. Án xử công khai sơ thẩm.

Cỡ chữ