vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 58 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 Điều 27 N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Uỷ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án

Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đơn khởi kiện c a chị V Thị Trinh T. Chị V Thị Trinh T được l h n v i anh H Văn B. Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh T chăm sóc, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành Anh H Văn B được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Tuyền - Bắc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 58 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 Điều 27 N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Uỷ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụn dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày 23/3/2021
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phi n t a: n N u n Th Th n

Các Hội th m nhân dân:

1 Ôn N u n Du Ch n

2 Ôn N u n Ti n Tịnh

- Thư ký phiên tòa: Ôn Trần Kim Tu n – Thư ký T a án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k N n

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: bà L Thu Th – Kiểm sát vi n

Ngày 23 thán 3 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k N n xét xử sơ th m c n khai vụ án thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ n à 16 thán 12 năm 2020 về việc Xin l h n theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXX-ST n à 08 thán 3 năm 2020 iữa các đươn sự:

- N u n đơn: Chị V Thị Trinh T– Sinh năm 1991

Địa chỉ: th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N (Có mặt)

- Bị đơn: anh H Văn B– Sinh năm 1993

Địa chỉ: th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dun đơn khởi kiện n à 10/12/2020, lời khai tron quá trình tố tụn , n u n đơn chị V Thị Trinh T trình bày: Vào n à 19 thán 10 năm 2016 chị T, anh B đăn ký k t h n tại ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N. H n nhân tự n u ện, kh n ai ép buộc Sau khi k t h n thì anh, chị chun sốn hạnh phúc được một thời ian thì phát sinh mâu thuẫn N u n nhân xả ra mâu thuẫn là do vợ ch n b t đ n về quan điểm, cách sốn , ha cãi nhau vì nhữn việc nhỏ nhặt tron ia đình, anh B n hiện ame, đánh đập chị và có mối quan hệ v i n ười phụ nữ khác Do đó, anh, chị đã l thân v i nhau từ 6/2018 cho đ n na Na xét th tình cảm vợ ch n kh n c n, mục đích h n nhân kh n đạt được, vậ n n chị đề n hị T a án iải qu t cho chị được l h n v i anh H Văn B.

Về con chun : anh, chị có 01 con chung là cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 Khi l h n chị xin được nu i dưỡn cháu N cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành và kh n u cầu anh B c p dưỡn tiền nu i con chun

Về tài sản chun và nợ: chị T kh n u cầu T a án iải qu t; c n nợ chun không có.

Theo lời khai tại T a án c a bị đơn anh H Văn B trình bày như sau:

- Về h n nhân: Anh, chị k t h n v i nhau vào năm 2016 có đăn ký k t h n tại

ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N; h n nhân iữa anh, chị hoàn toàn tự n u ện kh n ai ép buộc Anh, chị chun sốn hạnh phúc được một thời ian thì phát sinh mâu thuẫn n u n nhân là vì nhữn việc nhỏ nhặt tron ia đình, kh n ai quan tâm đ n ai h t n n anh, chị l thân từ năm 2018 cho đ n na Na đối v i u cầu xin l h n c a chị V Thị Trinh Tthì anh kh n đ n ý và đề n hị T a án iải qu t theo qu định c a pháp luật

- Về con chun : Anh, chị có 01 con chung là cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017. Khi ly hôn anh B đ n ý iao cháu Ncho chị T chăm sóc, nu i dưỡn cho đ n khi cháu T đ 18 tuổi trưởn thành

- Về tài sản chun và nợ: Các đươn sự kh n u cầu T a án iải qu t; C n nợ chun kh n có

- Kết quả thu thập chứng cứ:

Tại bi n bản xác minh n à 08/01/2021 c a T a án nhân dân hu ện Đ k Mil: Về n u n nhân mâu thuẫn iữa chị T và anh B thì chính qu ền địa phươn kh n bi t vì khi xả ra mâu thuẫn anh, chị kh n th n báo v i chính qu ền địa phươn để h a iải

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đ k Mil tham ia phi n toà xác định việc tuân th theo pháp luật tron quá trình iải qu t vụ án c a nhữn n ười ti n hành tố tụn , n ười tham ia tố tụn ở iai đoạn sơ th m đều tuân th trình tự, th tục theo qu định c a pháp luật và đề n hị Hội đ n xét xử:

- Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đơn khởi kiện c a chị V Thị Trinh T. Chị V Thị Trinh Tđược l h n v i anh H Văn B.

- Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh Ttrực ti p, chăm sóc, iáo dục, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành.

- Về tài sản và c n nợ: Kh n có

- Về án phí: chị V Thị Trinh Tphải nộp 300 000 đ n tiền án phí dân sự sơ th m

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi n hi n cứu các tài liệu có tron h sơ vụ án đã được th m tra tại phi n toà, và sau khi n he đươn sự trình bà tại phi n t a, Hội đ n xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1] Về tố tụn : Đâ là vụ án xin l h n, bị đơn anh H Văn B có địa chỉ tại th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N N n T a án nhân dân hu ện Đ k Mil thụ lý là đún qu định tại Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự

Xét u cầu c a n u n đơn chị V Thị Trinh T:

[2 1] Về h n nhân: Chị V Thị Trinh T và anh H Văn B có đăn ký k t h n tại Uỷ ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N theo i chứn nhận k t h n số 114, ngày 19/10/2016 H n nhân hoàn toàn tự n u ện, kh n ai ép buộc, quá trình chun sốn hai b n xả ra nhiều mâu thuẫn dẫn đ n tình cảm vợ ch n kh n c n và đã l thân v i nhau từ thán 6/2018 n n kh n c n khả năn đoàn tụ. Trong quá trình làm việc tại T a án, chị T thừa nhận chị kh n c n tình cảm v i anh B, kh n muốn ti p tục chun sốn v i nhau nữa và muốn được l h n để ổn định cuộc sốn vì h n nhân vợ ch n kh n đạt được mục đích

Hội đ n xét xử xét th , mâu thuẫn phát sinh từ lâu nhưn cả hai kh n tìm ra được iải pháp kh c phục Anh, chị đã kh n c n tin tưởn , quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sốn chun kh n c n hạnh phúc, kh n có khả năn đoàn tụ, h n nhân c a anh, chị thật sự kh n đạt được mục đích Do vậ , Hội đ n xét xử n hĩ cần căn cứ vào Điều 51; Điều 56 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 ch p nhận đơn xin l h n c a chị T và iải qu t cho chị V Thị Trinh T được l h n v i anh H Văn B.

[2 2] Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh T trực ti p, chăm sóc, iáo dục, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành Anh H Văn B được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chun , chị V Thị Trinh T kh n được cản trở hoặc â trở n ại đ n việc thăm nom, iáo dục con chung.

[2 3] Về c p dưỡn nu i con: Kh n u cầu n n Hội đ n xét xử kh n đề cập iải qu t

[2 4] Về tài sản chun và nợ chun : Kh n có n n Hội đ n xét xử kh n xem xét iải qu t

Về án phí: Chị V Thị Trinh T phải chịu án phí theo qu định c a pháp luật

Xét quan điểm đề n hị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện M tại phi n toà là có căn cứ, Hội đ n xét xử cần ch p nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 c a Bộ luật tố tụn dân sự;

Áp dụn Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 58 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 Điều 27 N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Uỷ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án

Tu n xử:

1. Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đơn khởi kiện c a chị V Thị Trinh T. Chị V Thị Trinh T được l h n v i anh H Văn B.

2. Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh T chăm sóc, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành Anh H Văn B được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chun , chị V Thị Trinh Tkh n được cản trở hoặc â trở n ại đ n việc thăm nom, iáo dục con chun

Việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡn , iáo dục con sau khi l h n; N hĩa vụ, qu ền c a cha, mẹ kh n trực ti p nu i con sau l h n; N hĩa vụ, qu ền c a cha mẹ trực ti p nu i con đối v i n ười kh n trực ti p nu i con sau khi l h n được thực hiện theo qu định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014

3. Về c p dưỡn nu i con chun : Kh n u cầu n n kh n đề cập iải qu t

Vì lợi ích c a con chun theo u cầu c a một hoặc cả hai b n, T a án có thể qu t định tha đổi n ười trực ti p nu i con sau l h n; u cầu c p dưỡn , tha đổi mức c p dưỡn , ch m dứt n hĩa vụ c p dưỡn hoặc thực hiện n hĩa vụ c p dưỡn theo qu định các Điều 84; Điều 110; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật HNGĐ năm 2014

4. Về án phí dân sự sơ th m: Chị V Thị Trinh T phải nộp 300 000 đ n (Ba trăm n hìn đ n ) tiền án phí sơ th m, được kh u trừ vào số tiền tạm ứn án phí đã nộp 300 000 đ n theo bi n lai thu tiền tạm ứn án phí số 0003801 ngày 15/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện M, tỉnh N.

5. Về qu ền khán cáo: N u n đơn; bị đơn có tại phi n t a được qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à tr n kể từ n à tuyên án.

Cỡ chữ