- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Tuyền - Bắc"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 58 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 Điều 27 N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Uỷ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST Ngày 23/3/2021 Về việc: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phi n t a: n N u n Th Th n
Các Hội th m nhân dân:
1 Ôn N u n Du Ch n
2 Ôn N u n Ti n Tịnh
- Thư ký phiên tòa: Ôn Trần Kim Tu n – Thư ký T a án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k N n
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: bà L Thu Th – Kiểm sát vi n
Ngày 23 thán 3 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k N n xét xử sơ th m c n khai vụ án thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ n à 16 thán 12 năm 2020 về việc Xin l h n theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXX-ST n à 08 thán 3 năm 2020 iữa các đươn sự:
- N u n đơn: Chị V Thị Trinh T– Sinh năm 1991
Địa chỉ: th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N (Có mặt)
- Bị đơn: anh H Văn B– Sinh năm 1993
Địa chỉ: th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dun đơn khởi kiện n à 10/12/2020, lời khai tron quá trình tố tụn , n u n đơn chị V Thị Trinh T trình bày: Vào n à 19 thán 10 năm 2016 chị T, anh B đăn ký k t h n tại ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N. H n nhân tự n u ện, kh n ai ép buộc Sau khi k t h n thì anh, chị chun sốn hạnh phúc được một thời ian thì phát sinh mâu thuẫn N u n nhân xả ra mâu thuẫn là do vợ ch n b t đ n về quan điểm, cách sốn , ha cãi nhau vì nhữn việc nhỏ nhặt tron ia đình, anh B n hiện ame, đánh đập chị và có mối quan hệ v i n ười phụ nữ khác Do đó, anh, chị đã l thân v i nhau từ 6/2018 cho đ n na Na xét th tình cảm vợ ch n kh n c n, mục đích h n nhân kh n đạt được, vậ n n chị đề n hị T a án iải qu t cho chị được l h n v i anh H Văn B.
Về con chun : anh, chị có 01 con chung là cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 Khi l h n chị xin được nu i dưỡn cháu N cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành và kh n u cầu anh B c p dưỡn tiền nu i con chun
Về tài sản chun và nợ: chị T kh n u cầu T a án iải qu t; c n nợ chun không có.
Theo lời khai tại T a án c a bị đơn anh H Văn B trình bày như sau:
- Về h n nhân: Anh, chị k t h n v i nhau vào năm 2016 có đăn ký k t h n tại
ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N; h n nhân iữa anh, chị hoàn toàn tự n u ện kh n ai ép buộc Anh, chị chun sốn hạnh phúc được một thời ian thì phát sinh mâu thuẫn n u n nhân là vì nhữn việc nhỏ nhặt tron ia đình, kh n ai quan tâm đ n ai h t n n anh, chị l thân từ năm 2018 cho đ n na Na đối v i u cầu xin l h n c a chị V Thị Trinh Tthì anh kh n đ n ý và đề n hị T a án iải qu t theo qu định c a pháp luật
- Về con chun : Anh, chị có 01 con chung là cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017. Khi ly hôn anh B đ n ý iao cháu Ncho chị T chăm sóc, nu i dưỡn cho đ n khi cháu T đ 18 tuổi trưởn thành
- Về tài sản chun và nợ: Các đươn sự kh n u cầu T a án iải qu t; C n nợ chun kh n có
- Kết quả thu thập chứng cứ:
Tại bi n bản xác minh n à 08/01/2021 c a T a án nhân dân hu ện Đ k Mil: Về n u n nhân mâu thuẫn iữa chị T và anh B thì chính qu ền địa phươn kh n bi t vì khi xả ra mâu thuẫn anh, chị kh n th n báo v i chính qu ền địa phươn để h a iải
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đ k Mil tham ia phi n toà xác định việc tuân th theo pháp luật tron quá trình iải qu t vụ án c a nhữn n ười ti n hành tố tụn , n ười tham ia tố tụn ở iai đoạn sơ th m đều tuân th trình tự, th tục theo qu định c a pháp luật và đề n hị Hội đ n xét xử:
- Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đơn khởi kiện c a chị V Thị Trinh T. Chị V Thị Trinh Tđược l h n v i anh H Văn B.
- Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh Ttrực ti p, chăm sóc, iáo dục, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành.
- Về tài sản và c n nợ: Kh n có
- Về án phí: chị V Thị Trinh Tphải nộp 300 000 đ n tiền án phí dân sự sơ th m
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi n hi n cứu các tài liệu có tron h sơ vụ án đã được th m tra tại phi n toà, và sau khi n he đươn sự trình bà tại phi n t a, Hội đ n xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
[1] Về tố tụn : Đâ là vụ án xin l h n, bị đơn anh H Văn B có địa chỉ tại th n Đ, xã M, hu ện M, tỉnh N N n T a án nhân dân hu ện Đ k Mil thụ lý là đún qu định tại Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự
Xét u cầu c a n u n đơn chị V Thị Trinh T:
[2 1] Về h n nhân: Chị V Thị Trinh T và anh H Văn B có đăn ký k t h n tại Uỷ ban nhân dân xã M, hu ện M, tỉnh N theo i chứn nhận k t h n số 114, ngày 19/10/2016 H n nhân hoàn toàn tự n u ện, kh n ai ép buộc, quá trình chun sốn hai b n xả ra nhiều mâu thuẫn dẫn đ n tình cảm vợ ch n kh n c n và đã l thân v i nhau từ thán 6/2018 n n kh n c n khả năn đoàn tụ. Trong quá trình làm việc tại T a án, chị T thừa nhận chị kh n c n tình cảm v i anh B, kh n muốn ti p tục chun sốn v i nhau nữa và muốn được l h n để ổn định cuộc sốn vì h n nhân vợ ch n kh n đạt được mục đích
Hội đ n xét xử xét th , mâu thuẫn phát sinh từ lâu nhưn cả hai kh n tìm ra được iải pháp kh c phục Anh, chị đã kh n c n tin tưởn , quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sốn chun kh n c n hạnh phúc, kh n có khả năn đoàn tụ, h n nhân c a anh, chị thật sự kh n đạt được mục đích Do vậ , Hội đ n xét xử n hĩ cần căn cứ vào Điều 51; Điều 56 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 ch p nhận đơn xin l h n c a chị T và iải qu t cho chị V Thị Trinh T được l h n v i anh H Văn B.
[2 2] Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh T trực ti p, chăm sóc, iáo dục, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành Anh H Văn B được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chun , chị V Thị Trinh T kh n được cản trở hoặc â trở n ại đ n việc thăm nom, iáo dục con chung.
[2 3] Về c p dưỡn nu i con: Kh n u cầu n n Hội đ n xét xử kh n đề cập iải qu t
[2 4] Về tài sản chun và nợ chun : Kh n có n n Hội đ n xét xử kh n xem xét iải qu t
Về án phí: Chị V Thị Trinh T phải chịu án phí theo qu định c a pháp luật
Xét quan điểm đề n hị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện M tại phi n toà là có căn cứ, Hội đ n xét xử cần ch p nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 c a Bộ luật tố tụn dân sự;
Áp dụn Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 58 c a Luật h n nhân và ia đình năm 2014 Điều 27 N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Uỷ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án
Tu n xử:
1. Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đơn khởi kiện c a chị V Thị Trinh T. Chị V Thị Trinh T được l h n v i anh H Văn B.
2. Về con chun : Giao cháu H Hoàn N, sinh n à 20/9/2017 cho chị V Thị Trinh T chăm sóc, nu i dưỡn cho đ n khi cháu đ 18 tuổi trưởn thành Anh H Văn B được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chun , chị V Thị Trinh Tkh n được cản trở hoặc â trở n ại đ n việc thăm nom, iáo dục con chun
Việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡn , iáo dục con sau khi l h n; N hĩa vụ, qu ền c a cha, mẹ kh n trực ti p nu i con sau l h n; N hĩa vụ, qu ền c a cha mẹ trực ti p nu i con đối v i n ười kh n trực ti p nu i con sau khi l h n được thực hiện theo qu định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014
3. Về c p dưỡn nu i con chun : Kh n u cầu n n kh n đề cập iải qu t
Vì lợi ích c a con chun theo u cầu c a một hoặc cả hai b n, T a án có thể qu t định tha đổi n ười trực ti p nu i con sau l h n; u cầu c p dưỡn , tha đổi mức c p dưỡn , ch m dứt n hĩa vụ c p dưỡn hoặc thực hiện n hĩa vụ c p dưỡn theo qu định các Điều 84; Điều 110; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật HNGĐ năm 2014
4. Về án phí dân sự sơ th m: Chị V Thị Trinh T phải nộp 300 000 đ n (Ba trăm n hìn đ n ) tiền án phí sơ th m, được kh u trừ vào số tiền tạm ứn án phí đã nộp 300 000 đ n theo bi n lai thu tiền tạm ứn án phí số 0003801 ngày 15/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện M, tỉnh N.
5. Về qu ền khán cáo: N u n đơn; bị đơn có tại phi n t a được qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à tr n kể từ n à tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND hu ện M; - Chi cục THADS hu ện M; - UBND xã M; - Các đươn sự; - Lưu HS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thế Thắng |