- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về Con chung: Xử giao cho anh Lê Vũ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Bảo C sinh ngày 28/12/2018 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST Ngày 01- 6 -2021 V/v: Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hứa Văn Chế 2. Ông Lê Đình Thi
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy - Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị My Huyền - Kiểm sát viên. Trong ngày 01 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, về việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021.
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện T, tỉnh Bắc Ninh, vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Vũ Anh T; Địa chỉ: SN 10, ngõ 373, tổ 02, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2021 và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị H khai: Chị và anh T anh đăng ký kết hôn năm 2017, vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Bảo Csinh ngày 28/12/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn dẫn đến việc vợ chồng phải ly hôn. Theo Quyết định số 129/2018/QĐST- HNGĐ ngày 30/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang đã công nhận thuận tình ly hôn cho chị và anh T; về con chung giao cho chị là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, anh T là người cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 2.000.000đ/1 tháng. Sau khi ly hôn chị đã nuôi cháu C cho đến nay, hiện tại cháu C đã đủ 3 tuổi. Nay chị chuẩn bị kết hôn với người khác nên chị không có điều kiện chăm sóc cháu C. Vì vậy, chị H đề nghị Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao cháu C cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
- Quá trình giải quyết bị đơn anh T trình bày: Anh T xác nhận về lời khai như chị H khai là đúng. Anh đồng ý nuôi cháu C theo yêu cầu khởi kiện của chị H và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
* Tại phiên toà:
Chị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt, chị H giữ nguyên quan điểm của mình về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Anh T nhất trí với yêu cầu khởi kiện của chị H.
* Quan điểm của Đại diện VKS thành phố H, tỉnh Hà Giang:
- Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự trong qúa trình giải quyết vụ án. Xác minh thu thập chứ cứ đầy đủ, thông báo cho Viện Kiểm sát về việc Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, cấp tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa HĐXX, thư ký phiên tòa thực hiện đúng pháp luật, thủ tục bắt đầu phiên tòa được Thẩm phán thực hiện đúng quy định tại Điều 239 BLTTDS.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, các tài liệu do đương sự cung cấp phù hợp với quy định của pháp tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Do đó, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS , Điều 26 Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị:
Về con chung: Xử giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Lê Bảo C, sinh ngày 28/12/2017 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[ơ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị H; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện T, tỉnh Bắc Ninh, khởi kiện anh Lê Vũ Anh T theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
. Chị H có đơn xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 227- Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[ 3]. Về xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án: Đây là vụ án hôn nhân gia đình đương sự yêu cầu giải quyết về việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, được quy định tại khoản 3 Điều 28 BLTTDS và điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
. Về nội dung vụ án: Chị H khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn là có căn cứ. Vì, theo quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 129/2018/QĐST- HNGĐ ngày 30/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang, giao cho chị Hoa là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Bảo C. Tuy nhiên, hiện nay chị Hoa không có đủ điều kiện để tiết tục nuôi con và cháu C cũng được trên ba tuổi. Quá trình giải quyết anh Tuấn nhất trí với yêu cầu khởi kiện của chị H. Xét thấy, hiện tại anh T có nghề nghiệp và thu nhập ổn định, có chỗ ở và thời gian để chăm sóc giáo dục cháu C nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, giao cháu C cho anh T chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
. Do anh T không yêu cầu chị Hoa phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không giải quyết.
. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 26 Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, anh T phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 26 Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án.
1. Về Con chung: Xử giao cho anh Lê Vũ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Bảo C sinh ngày 28/12/2018 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Chị H không phải phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Phần quyết định này thay thế cho phần: Nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung tại mục 3 phần quyết định của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 129/2018/QĐST- HNGĐ ngày 30/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Về Án phí: Anh T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 300.000đ.
Trả lại cho chị H số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang biên lai số 0002474 ngày 23 tháng 3 năm 2021.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho anh T biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh HG - VKSND TP. H; - Các đương sự; - CC THADS TP. H; - Lưu HS; - Lưu bộ phận | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lê Thị Thanh Bình |