vanban.org

Bản án 08/2021/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 28/10/2021 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/HC-ST

Ngày: 26 t n 10 năm 2021 V/v:“Khiế i h ế h i i ế h h i h i h h

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm há – Ch ọ hi ò : Ông N V Đ Các H i hẩm hâ ân: 1. T T 2. Đỗ Hồng Kỳ - Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ V N – T T n n n d n tỉnh Ninh Thuận. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: H ỳ T Hồ – Kiểm s t viên trun cấp. Trong n 26/10/2021, tại trụ sở T n n n d n tỉn Nin T uận đã tiến n xét xử sơ t ẩm công khai vụ n n c ín t ụ l số 43/2020/TLSTHC ngày 09/11/2020 về việc: “Khiế i h ế h i i ế h h i h i h h theo Qu ết địn đ vụ n r xét xử sơ t ẩm số 23/2021/QĐXXST-HC ngày 10/9/2021, iữ c c đ ơn sự: 1. Ngư i kh i kiện: n N u n , sin năm 1987. Đị c ỉ: T n B 2, xã n ải, u ện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận. i i i h : n Đạo Thanh T, sin năm 1983. Đị c ỉ: Số xxx đ n 21/8, u p ố y, p n P ớc , t n p ố P n R n – T p m, tỉnh Nin T uận (có mặt). i i h h há : n Tr n Đăn K o – uật s Văn p n uật s T n T ủ – Đo n uật s tỉn Nin T uận (có mặt). Ngư i kiện: 1/ ủ tịc Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Nin P ớc, tỉn Nin T uận 2/ UBND huyện Nin P ớc, tỉn Nin T uận i i di n theo y quy n: Ông Nguy n Hữu Đ – Phó Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận (vắng mặt). 3. Ngư i u n i ngh a v iên uan: N , sin năm 1971. Đị c ỉ: K u p ố z, t ị trấn PD, u ện Nin P ớc, tỉn Nin T uận (vắng mặt). NỘI DUNG VỤ ÁN N ời khởi kiệ – Đạ T T ậ T Đ trình bày: V o năm 1963, n b nội n i khởi kiện Nguy n H là ông Nguy n U (hay Nguy n Ủi; đã c ết năm 2014) v bà Nguy n Thị L (đã c ết năm 2006), có nhận chuyển n ợn u đất diện tích khoảng 10ha tọa lạc tại làng Long Bình, xã An Hải (nay là thôn Long Bình 2, xã An Hải, huyện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận) từ bà Cao Thị L. Việc nhận chuyển n ợn đất giữa ông bà nội ông H với bà Cao Thị L đ ợc lập t n văn bản v đ ợc thể hiện tại “T b n đứt đất” đề ngày 04/6/1963, có xác nhận của chính quyền đị p ơn tại th i điểm năm 1963. Sau khi nhận chuyển nh ợn đất, ông bà nội ông H trực tiếp canh tác toàn bộ diện tíc đất từ năm 1963 c o đến khi già yếu. Việc ông bà nội ông H canh tác có nhữn n i sử dụn đất xun qu n cũn n n ữn n i d n địa p ơn n c c n N u n Trọng T, ông Nguy n Văn Th, n ê Đ n , n Đ o T n , bà Tr n Thị Th (đều trú tại Long Bình 2, xã An Hải),... biết rõ. Do tuổi cao, sức khỏe yếu nên ông bà nội ông H đã i o lại một ph n diện tíc đất cho cha ông H là ông Nguy n Th (đã c ết năm 2012) canh tác sử dụng, ph n còn lại ông bà nội ông H giao hẳn cho ông H thừ ởn vì l c u đíc t n tron i đìn Tron số điện tíc đất mà ông bà nội cho ông H thừ ởng có thửa đất số 79, t bản đồ của chính số 03 xã An Hải, huyện Nin P ớc. Sau đó, ông H đã trực tiếp trồng Lúa, trồng Dừ , x n … trên ph n đất đã đ ợc thừa ởng từ ông bà. Việc ông H canh tác, sử dụn đất có nhữn n i sử dụn đất xung quanh và nhữn n i d n đị p ơn biết rõ. Hiện nay, ông H vẫn đ n quản lý, sử dụng diện tíc đất trên và tài sản trên đất (nhà, cây Dừa,...) do ông H tạo lập. Tuy nhiên, khi ông H liên hệ với chính quyền đị p ơn để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất đối với một ph n thử đất số 79, t bản đồ địa chính số 03, xã An Hải thì bà N cản trở và cho rằng ph n đất trên là của bà L S u đó, sự việc đã đ ợc chính quyền đị p ơn iải nhiều l n n n vẫn không thành. Thực tế, i đìn ông Hiệp đã có qu trìn sử dụng ổn định, liên tục trong th i gian dài từ năm 1963 c o đến nay. Trong khi đó phía i đìn b c ề canh tác, sử dụn đất ngày nào. Do xảy ra tranh chấp ông H có l m đơn êu c u giải quyết tranh chấp đất đ i đến UBND huyện Nin P ớc giải quyết. Đến ngày 25/9/2020, Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc ban hành Quyết định số 3304/QD-UBND giải quyết tranh chấp đất giữa hộ b N với hộ ông Nguy n U, đất tọa lạc tại thôn Long Bình 2, xã An Hải, huyện Nin P ớc). Tại Quyết địn có nêu: “K n c n n ận quyền sử dụng diện tích 2.198,5m2 đất thuộc thửa số 79, t bản đồ địa chính số 03, xã An Hải cho hộ ông Nguy n U” Việc giải quyết của Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc cho rằng diện tích đất mà ông H và bà L đ n tr n c ấp l đất của xã, giao cho xã An Hải quản lý thì tại s o i đình ông Hiệp sử dụn ơn 30 năm n c ín qu ền không thu hồi, không lập biên bản xử lý, mà vẫn để c o i đìn ông H tiếp tục sử dụng. Rõ r n đ l đất nông nghiệp chứ không phải l đất c n íc đất để làm công trình công cộn n : S n bón , tr ng học, trạm xá, nhà cộn đồng,... Tại sao xung quanh thử đất của ông H i cũn đ ợc cấp sổ đỏ? ín đất của gia đìn ông H bán cho bà Lê Thị M H (nguyên thủy cùng thử đất số 79) vẫn đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, c n i đìn ông H thì không, liệu có công bằng không? Đối chiếu quá trình sử dụn đất t ì i đìn ông H có đủ điều kiện để đ ợc N n ớc công nhận quyền sử dụn đất t eo qu định của pháp luật. Ngư i kh i kiện Nguyễn H gi ngu ên êu ầu kh i kiện: Hủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N u ện Nin P ớc i i i ế h h i h H h i h ọ i h h H i h i h Ph c. Ngư i kh i kiện Nguyễn H rút lại yêu cầu kh i kiện: Bu h i h Ph h i h Th h i h h i h m h h h h H i h i h Ph h h H. Để sau khi bản án có hiệu lực sẽ thực hiện các thủ tục cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất t eo qu định pháp luật. N ời b kiện – UBND và Chủ t ch UBND huyệ N ớc, trình bày: T i á ă n g i Tòa án có trong h ơ án, i b ki n trình bày: Trên cơ sở iến c ỉ đạo củ U N tỉn Nin T uận, ủ tịc U N u ện Nin P ớc đã b n n Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 i i i ế h h i h H h i h ọ i h h H i h i h Ph c. K n đồn với Qu ết địn số 3304/QĐ-UBND ng 25/9/2020, n N u n l c u nội ruột củ n N u n Ủ có đơn iếu nại đến ủ tịc U N tỉn Nin T uận v đ ợc U N tỉn i o c o Sở t i n u ên v m i tr n tỉn t ẩm tr , t ụ l vụ việc N 22/3/2021, Sở t i n u ên v m i tr n tỉn Nin T uận có o c o số 1103/ -STN T, b o c o ết quả t ẩm tr , x c min đơn củ n với nội dung: “ i h h i h m i h H h i h i há i h ăm h h Ch h H i Ch h h i h Ph i i ế h h h h h ế h h ăm hế i h Că i m h i â ăm h: i i h há h m h â : i i i á hâ hế T nhi 5/2020, ông H iế ơ i i ế i Ch h h i h Ph h h ế h -UBND i i ế h h i h H h i h h m ơ há T eo đó, Sở t i n u ên v m i tr n tỉn iến n ị ủ tịc U N u ện Nin P ớc iểm tr , r so t ồ sơ vụ việc v n iên cứu n ữn nội dun m Sở t i n u ên v m i tr n tỉn đã nêu; xem xét lại c c cơ sở, căn cứ p p l đối với Qu ết địn số 3304/QĐ-UBND n 25/9/2020 Từ cơ sở trên, U N u ện Nin P ớc đã r so t v t ấ rằn , Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 iải qu ết tr n c ấp đất iữ ộ b N n với ộ n N u n Ủ l c đảm bảo cơ sở p p l Vì vậ , n 25/6/2021, U N u ện Nin P ớc đã b n n Qu ết địn số 2118/QĐ-UBND về việc ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-UBND n 25/9/2020 củ U N u ện Nin P ớc; l do: n N u n iệp n có qu ền lợi, n vụ liên qu n t eo qu địn tại ộ luật d n sự năm 2015 Đề n ị T n iải qu ết vụ n t eo qu địn p p luật. N ờ - H N trình bày: T i á ă n g i Tòa án có trong h ơ á H h trình bày: Tr ớc đ , b N có êu c u độc lập êu c u T n iải qu ết: - ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N huyện Nin P ớc i i i ế h h i h H h i h ọ i h h H i h i h Ph c; - Buộc U N u ện Nin P ớc, tỉn Nin T uận c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất diện tíc 2 198,5m2 t uộc t ử số 79, t bản đồ đị c ín số 03, xã n ải, u ện Nin P ớc c o ộ b N . N 25/6/2021, Chủ tịch U N u ện Nin P ớc đã b n n Qu ết địn số 2118/QĐ-U N về việc ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ U N u ện Nin P ớc Vì vậ , n 30/8/2021, b N có đơn r t to n bộ êu c u độc lập Đề n ị T n iải qu ết t eo qu địn p p luật. T n đã tổ c ức p iên ọp iểm tr việc i o nộp, tiếp cận, c n i c ứn cứ v đối t oại n n n đối t oại đ ợc. m n , T n mở p iên t sơ t ẩm xét xử c n i vụ n để ội đồn xét xử xem xét, qu ết địn ăn cứ khoản 2 Điều 157 Luật tố tụng hành chính, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt: Ông Nguy n Hữu Đ, b N . Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm n n d n, T ký Tòa án v c c đ ơn sự trong vụ n đã t ực hiện đ n c c qu định của Luật Tố tụng hành chính. Về

nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm e oản 1 Điều 143, khoản 2 Điều 173, điểm b oản 2 Điều 193 Luật Tố tụn n c ín năm 2015, tuyên xử chấp nhận yêu c u ởi iện củ ông N u n về việc hủy Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N u ện Ninh P ớc; đìn c ỉ êu c u ởi iện củ n N u n về việc buộc U N huyện Nin P ớc c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất; đìn c ỉ yêu c u độc lập củ n i có quyền lợi, n vụ liên quan – bà N . NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đ ợc thẩm tra tại p iên t ăn cứ v o l i trìn b , iến tr n luận củ đ ơn sự, Kiểm s t viên, ội đồng xét xử sơ t ẩm

xét thấy:

[1] ăn cứ khoản 1 Điều 30, oản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, điểm oản 2 Điều 116, Điều 129 Luật Tố tụng n c ín năm 2015, tin t n Điều 1 N ị qu ết số 02/2011/NQ- ĐTP n 29/7/2011 củ ội đồn T ẩm p n T n n n d n tối c o, ội đồn xét xử sơ t ẩm x c định: Ông N u n v b N ởi iện Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N u ện Nin P ớc; buộc U N u ện Nin P ớc c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất; là c c qu ết địn n c ín , n vi n c ín t uộc đối t ợn ởi iện vụ n n c ín , c n tron t i iệu ởi iện. Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N u ện Nin P ớc iải qu ết tr n c ấp đất iữ ộ b N với ộ n N u n Ủ có x c định ông Nguy n H (cháu nội ông Nguy n Ủ) l n i đại diện cho ông Ủ ăn cứ c c qu định trên, ông H đ ợc qu ền ởi iện, b N đ ợc quyền yêu c u độc lập. T ẩm qu ền iải qu ết vụ n t uộc T n n n d n tỉn Nin T uận Vụ n thuộc tr ng hợp: “Khiế i h ế h i i ế h h i h i h h ăn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụn n c ín năm 2015, ội đồng xét xử sơ thẩm x c địn n i bị kiện là Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc v UBND huyện Nin P ớc, tỉn Nin T uận [2] Xét các yêu c u khởi kiện của ông N H: N 25/9/2020, ủ tịc U N u ện Nin P ớc b n n Qu ết địn số 3304/QĐ-UBND i i ế h h i h H h i h ọ i h h H i h i h Ph c. N 25/6/2021, U N u ện Nin P ớc b n n Qu ết địn số 2118/QĐ-UBND i h ế h - h i h Ph ; l do: n N u n n có qu ền lợi, n vụ liên qu n t eo qu địn tại ộ luật d n sự năm 2015 Xét thấy, Qu ết địn bị kiện số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 đã bị hủy bỏ bằn Qu ết địn số 2118/QĐ-UBND ngày 25/6/2021 củ U N u ện Nin P ớc Tuy nhiên, N i khởi kiện Nguy n H vẫn giữ nguyên yêu c u hủy Qu ết địn số 3304/QĐ-UBND. N i khởi kiện Nguy n H không yêu c u hủy Qu ết địn số 2118/QĐ-UBND ngày 25/6/2021 củ U N u ện Nin P ớc Tại tiểu mục 3 Mục III n văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của Tòa án nhân dân tối c o ớng dẫn n s u: T h i hi ò ơ hẩm i i h ế h h h h h m i ổi ổ h hế h ỏ ế h h i i m i h i i ú ơ h i i h Tò á ế h h h i i ế á ế i h i i h ú ơ h i i h Tò á h i iế m é h h há ế h h h h h h i i ế h h h h h m i T h Tò á ă h i T h h h h ù h h m á h i i ế h ă há h ặ h h m h h ặ h i i ế ế h h h h h h i i ế h h h h h m i ái há ăn cứ ớng dẫn trên, Hội đồng xét xử tiến hành xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khởi kiện và cả quyết định hành chính mới. [2.1] V hình thức của các quy đ nh hành chính ăn cứ Điều 203 Luật đất đ i năm 2013, khoản 4 Điều 57 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, ủ tịc U N u ện Nin P ớc ban hành Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020, Qu ết địn số 2118/QĐ-UBND ngày 25/6/2021, l đ n t ẩm quyền. [2.2] V nội dung của các quy đ nh hành chính [2.2.1] Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 của Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc có nội dung: i i i ế h h i h H h i h U ọ i h h H i h i h Ph c, theo n i dung sau: 1.1 Không công nh n viẹc tranh ch p quy n s d t di n tích 2.198,5m2 thu c th a s 79, t b a chính s 03, xã An H i cho h bà Hà h . Lý do: Vi c tranh ch p quy n s d t c a h bà Hà Nh là không có ơ gi i quyế h nh c a pháp lu i hi n hành. 1.2 Không công nh n viẹc tranh ch p quy n s d t di n tích 2.198,5m2 thu c th a s 79, t b a chính s 03, xã An H i cho h ông Nguy n U. Lý do: Sau khi thành l p H p tác xã nông nghi p Long Bình t ăm th c hi n chính sách h p tác hóa, toàn b di n tích c a ông Nguy n U m ă p th và h c xét c p l i ru t theo bình quân nhân khẩu lúc b y gi . i u 2. Giao trách nhi m cho UBND xã An H i có kế ho ch qu n lý t i v i di h t tranh ch Xét thấy: Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 có i “ i m tra hi n tr i chiếu b a chính xã An H i á nh th t tranh ch p có di n tích là 2.198,5m2, lo i t ONT: 133,5m2 (có nhà ) CLN: 2.065m2 ng D a), thu c th t s 79, t b a chính s 03 xã An H i n n mục 2 Quyết định trên lại nêu: “ i H h c ông Hà Danh Tr y quy n) tranh ch p quy n s d ng di n tích 2.324m2 t v i h ông Nguy n U N vậy, tại Quyết định số 3304/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc thì diện tíc đất tranh chấp không có sự thống nhất. Tại bản đo vẽ chỉnh lý thử đất bản đồ địa chính ngày 09/9/2020 củ Văn p n đăn đất đ i Nin T uận c i n n Nin P ớc có trích lục sơ đồ thửa đất hiện ông Nguy n H tranh chấp với b N n s u: Tổng diện tích khu đất l 2 198,5m2, tron đó: iện tíc đất trồn c l u năm l 2 065m2, diện tích nhà ở là 133.5m2. Tại Trích lục bản đồ địa chính ngày 18/6/2021 củ Văn p n đăn đất đ i Nin T uận theo yêu c u của Tòa án có nội dung: Tổng diện tíc u đất là 2 199m2, tron đó: diện tích nhà ở là 133.5m2, diện tíc đã cấp quyền sử dụng cho bà Lê Thị M H là 43.5m2, diện tích còn lại là 2.022m2. Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 13/5/2021 củ T n cũn x c địn trên đất tranh chấp có ngôi nhà cấp IV diện tích 133.5m2, qua xác minh, ngôi nhà do hộ ông Nguy n Hiệp đ n ở N o i r trên đất còn có cây trồng (Dừ ,…) do ộ ông Hiệp trồng. Hội đồng xét xử xét thấy, tại Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020, Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc không giải quyết các tài sản trên đất (nhà ở, cây trồng…) hộ ông Nguy n H đ n tạo lập, canh tác, sử dụng, không giải quyết ph n diện tíc đã cấp quyền sử dụng cho bà Lê Thị M H, mà đã iao trách nhiệm cho UBND xã An Hải quản l đất n vậy là không phù hợp thực tế, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, vi phạm các qu định pháp luật. Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 của Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc cũn nêu: iện tíc đất tranh chấp có nguồn gốc của hộ ông Nguy n Ủ sử dụn đến năm 1979 t ì đ v o ợp tác xã nông nghiệp on ìn Đến năm 1993, Hợp tác xã giải thể v i o đất lại cho UBND xã An Hải quản lý. Hội đồng xét xử xét thấ : N i bị kiện – Chủ tịch UBND huyện Ninh P ớc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án rất sơ s i, tron đó n cun cấp tài liệu, chứng cứ nào chứng minh việc Hợp tác xã nông nghiệp Long Bình giao đất lại cho UBND xã An Hải tiếp tục quản lý. Tại Báo cáo số 1103/BC-STNMT ngày 22/3/2021 của Sở t i n u ên v m i tr ng tỉnh Ninh Thuận cũn đã nêu: “Theo Quyế nh s -UBND ngày 25/9/2020 c a UBND huy n i h Ph c nêu và gi i quyết v i n i h h: “ á h t tranh ch p do H p tác xã nông nghi p Long Bình qu n lý k t khi th c hi n chính sách h p tác hóa, ru m ă p th . H ông Nguy n t vào H á h ơ i H p tác xã nông nghi p ngày 05/3/1979) và là xã viên H á c H p tác xã xét c p l i ru t t i v trí khác theo bình quân nhân khẩu cho h h h ng h khác trong H p tác xã lúc b y gi . Th t trên m t ph t t t H p tác xã phân chia cho các h xã viên khác; ph t hi n nay tranh ch t hoang hóa, cà giang nặng không giao cho các h i h á ăm 6 – 1987, H p tác xã nông nghi p Long Bình cho xí nghi p g h ến l t làm g h ế ăm H p tác xã chuy n giao cho UBND xã An H i tiếp t c qu n lý nên không công nh n quy n s d t c hai bên tranh ch p và giao di h t tranh ch p cho UBND xã An H i qu nhưng không hồ sơ pháp ý để chứng minh (do các loại hồ giấy t , biên bản iên uan đư nêu để àm ăn ứ ban hành Quyết đ nh số 3304/QĐ-UBND đã thất lạc). Th c tế di h t trên h ông Nguy n H d ng ổ nh, hi n tr ă h p 4 di n tích kho m c xây d ăm â â ăm a). N vậ , căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thấy rằng UBND huyện Nin P ớc c c ứng minh rõ những vấn đề nêu trên đã iải quyết tranh chấp không công nhận quyền sử dụn đất cho cả hộ b N và hộ ông Nguy n U l c đủ căn cứ pháp luật. Hộ ông Nguy n Ủ (ông nội ông H) đến ông Nguy n T (cha ông H), và hiện nay là hộ ông Nguy n H đã có qu trình quản lý, canh tác, sử dụn đất ổn định, lâu dài, phù hợp pháp luật đất đ i: uật đất đ i năm 2013 qu địn : i u 101. C p Gi y ch ng nh n quy n s d t, quy n s h u nhà và tài s n khác gắn li n v i t cho h i h á hâ d t mà không có gi y t v quy n s d t 1. H i h á hâ d t không có các gi y t nh t i i u 100 c a Lu h c s d ng ổ nh t trước ngày 01/7/2014 và không vi ph m pháp lu t v i c UBND c p xã xác nh t không có tranh ch p, phù h p v i quy ho ch s d t, quy ho ch chi tiết xây d h , quy ho ch xây d i m â h ơ h c có thẩm quy n phê duy i v i ơi h h h c c p Gi y ch ng nh n quy n s d t, quy n s h u nhà và tài s n khác gắn li n v i t. 2. H i h á hâ d t không có các gi y t nh t i i u 100 c a Lu h t c s d ng ổ nh t trước ngày 01/7/2014 và không vi ph m pháp lu t v i c UBND c p xã xác nh t không có tranh ch p, phù h p v i quy ho ch s d t, quy ho ch chi tiết xây d h , quy ho ch xây d i m â h ơ h c có thẩm quy n phê duy i v i ơi h h h c c p Gi y ch ng nh n quy n s d t, quy n s h u nhà và tài s n khác gắn li n v i t. N ị địn số 43/2014/NĐ- P n 15/5/2014 củ ín p ủ qu địn : i i i h h h h i há ắ i i i i h i h á hâ i h m há i

T h hiếm h h ặ h m h h h h i i hé h h há i m h ơ h hẩm h hé h h hi h :

T h h h h h i i m Kh h h h á i h h h h i m é i h h h h i há ắ i i

i ổ h á h h i Kh i m i m Kh i m Kh i m h h h h i h h h h i há ắ i i h h h :

i i h i h á h hi h h h hế h h i i h i Kh i h h i i h h h h i há ắ i i h i Kh h i h hi hĩ i h h h h há ăn cứ các nội dung trên, xét thấy hộ ông Nguy n Ủ đủ điều kiện đ ợc công nhận quyền sử dụn đất. Ông Ủ chết t ì có n i kế thừa quyền và n vụ theo luật định. Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 của Chủ tịch UBND huyện Nin P ớc giải quyết tranh chấp không công nhận quyền sử dụng đất cho cả hộ b N và hộ ông Nguy n Ủ và giao cho UBND xã An Hải quản lý là n đ n thực tế quá trình, hiện trạng sử dụn đất, n đ n quy định pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, c n thiết phải hủy bỏ. Tại Qu ết địn số 2118/QĐ-U N n 25/6/2021 của Chủ tịch U N u ện Nin P ớc cũn đã ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020. [2.2.2] Qu ết địn số 2118/QĐ-U N n 25/6/2021 của Chủ tịch U N u ện Nin P ớc có nội dung: ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ U N u ện Nin P ớc; : H h i hĩ i h h i â ăm N đã p n tíc trên, Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ Chủ tịch U N u ện Nin P ớc có n ững nội dung sai phạm, c n thiết phải hủ Qu ết địn số 2118/QĐ-U N n 25/6/2021 đã ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 l p ợp Tu n iên, l do ủ l n N u n H n có qu ền lợi, n vụ liên qu n t eo qu địn tại ộ luật d n sự năm 2015 l c đ n qu địn , c đ đủ các nội dun n ội đồng xét xử đã phân tích. Vấn đề này, N i bị kiện c n rút kinh nghiệm cho các vụ việc về sau. [3] Đối với êu ầu buộ ông nhận và ấp giấ hứng nhận u n sử d ng đất Tại p iên t , đại diện theo ủy quyền của ông Nguy n H và Luật s của ông Nguy n H rút lại yêu c u khởi kiện: Bu h i h Ph h i h Th h i h h i h m h h h h H i h i h Ph h h H. Để sau khi bản án có hiệu lực sẽ thực hiện các thủ tục cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất t eo qu định pháp luật. Xét thấy, việc rút một ph n yêu c u khởi kiện này là tự nguyện, phù hợp với qu định tại khoản 2 Điều 173 Luật tố tụn n c ín , do đó, ội đồng xét xử chấp nhận v đìn c ỉ xét xử đối với yêu c u khởi kiện này. [4] Đối với êu ầu độc lập của ngư i có quy n l i ngh a v liên quan: N 30/8/2021, b N có đơn r t to n bộ êu c u độc lập về việc hủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc U N u ện Nin P ớc và buộc U N u ện Nin P ớc c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất diện tíc 2 198,5m2 t uộc t ử số 79, t bản đồ đị c ín số 03, xã n ải, u ện Ninh P ớc c o ộ b N . Xét thấy, việc rút êu c u độc lập của b N là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ điểm e oản 1 Điều 143 uật Tố tụn n c ín , T n đìn c ỉ đối với các yêu c u độc lập này của bà L. [5] Từ c c nội dun trên, xét t ấ , êu c u ởi iện củ n N u n đ ợc chấp nhận, do đó, ông H không p ải c ịu n p í n c ín sơ t ẩm. N r t êu c u độc lập v T n đìn c ỉ đối với êu c u n , do đó b đ ợc o n trả tiền tạm ứn n p í n c ín sơ t ẩm. o qu ết địn n c ín bị ủ , ủ tịc U N u ện Nin P ớc p ải c ịu n p í n c ín sơ t ẩm t eo qu địn Về c i p í tố tụn : o qu ết địn n c ín bị ủ , ủ tịc U N u ện Nin P ớc p ải c ịu c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ v đo đạc cấp tríc lục Tu n iên, tại p iên t , p í N i ởi iện – n Đạo T n T, uật s Tr n Đăn K o trìn b N i ởi iện N u n tự n u ện đồn c ịu c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ v đo đạc cấp tríc lục o đó, ội đồn xét xử i n ận sự tự n u ện củ đ ơn sự á ẽ U ẾT ĐỊNH: Că vào: - Khoản 1 Điều 30, oản 4 Điều 32, điểm e oản 1 Điều 143, Điều 164, khoản 2 Điều 173, điểm b oản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 211, Điều 213, Điều 358, Điều 359 uật Tố tụn n c ín năm 2015; tiểu mục 3 Mục III n văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của Tòa án nhân dân tối cao; - Điều 100, Điều 101 uật đất đ i năm 2013; Điều 22 N ị địn số 43/2014/NĐ- P n 15/5/2014 củ ín p ủ; - K oản 3 Điều 18, oản 1 Điều 32 N ị qu ết số 326/2016/U TVQ 14 n 30/12/2016 củ Ủ b n t n vụ Quốc ội qu địn về mức t u, mi n, iảm, t u, nộp, quản l v sử dụn n p í v lệ p í T n Tuyên xử: 1. Chấp nhận êu c u ởi iện củ n N u n H, tuyên: ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc Ủy ban nhân dân huyện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận i i i ế h h i h H h i h ọ i h h H i h i h Ph c. 2. Đìn c ỉ êu c u ởi iện củ ông N u n về việc: Buộc Ủy ban nhân dân u ện Nin P ớc, tỉn Nin T uận c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất diện tíc 2 198,5m2 t uộc t ử số 79, t bản đồ đị c ín số 03, xã n ải, u ện Nin P ớc c o ộ n N u n . 3. Không hủ Qu ết địn số 2118/QĐ-U N n 25/6/2021 của Ủy ban nhân dân u ện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận i h ế h - y ban nhân dân h i h Ph . 4. Đìn c ỉ yêu c u độc lập củ b N về việc: - ủ Qu ết địn số 3304/QĐ-U N n 25/9/2020 củ ủ tịc Ủy ban nhân dân huyện Nin P ớc, tỉnh Ninh Thuận i i i ế h h i h H h i h i ọ i h h H i h i h Ph c; - Buộc Ủy ban nhân dân u ện Nin P ớc, tỉn Nin T uận c n n ận v cấp iấ c ứn n ận qu ền sử dụn đất diện tíc 2 198,5m2 t uộc t ử số 79, t bản đồ đị c ín số 03, xã n ải, u ện Nin P ớc c o ộ b N . 5. Về n p í, c i p í tố tụn : - á h : n N u n không phải c ịu n p í n c ín sơ t ẩm. Hoàn trả c o n N u n 300 000đ (Ba ăm ng) tiền tạm ứn án phí hành chính sơ t ẩm đã nộp t eo Biên l i t u tiền số 0019003 n 09/11/2020 củ ục T i n n d n sự tỉn Nin T uận N không phải chịu n p í n c ín sơ t ẩm. Hoàn trả cho bà N 300 000đ (Ba ăm ng) tiền tạm ứn n p í n c ín sơ thẩm đã nộp theo iên l i t u tiền số 0019048 n 25/6/2021 củ ục T i n n d n sự tỉn Nin T uận Chủ tịch Ủy ban nhân dân u ện Nin P ớc, tỉn Nin T uận phải c ịu 300 000đ (Ba ăm ng) n p í n c ín sơ t ẩm. - hi h : i n ận sự tự n u ện t ỏ t uận củ đ ơn sự: n N u n H phải chịu c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ v đo đạc cấp tríc lục số tiền 4 619 960đ (B n tri á ăm m i h h h ăm á m ơi ng) n n đ ợc ấu trừ v o số tiền tạm ứn đã nộp t eo T n b o số 16/2021/T -T n 09/4/2021 củ T n n n d n tỉn Nin T uận n N u n H đã nộp đủ c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ v đo đạc cấp tríc lục Án xử sơ t ẩm công i, c c đ ơn sự oặc n i đại diện ợp p p củ đ ơn sự có mặt tại p iên t có qu ền n c o tron t i ạn 15 ( i lăm) n ể từ n tu ên n; c c đ ơn sự oặc n i đại diện ợp p p củ đ ơn sự n có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ( i lăm) n ể từ ngày bản n đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết Viện iểm s t n n d n tỉn Nin T uận có qu ền n n ị tron t i ạn 15 ( i lăm) n , Viện iểm s t n n d n cấp c o tại thành phố Hồ í in có qu ền n n ị tron t i ạn 30 ( m ơi) n , ể từ n tu ên n N tu ên n 26/10/2021./.

Cỡ chữ