- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Thạch Thị Kh khởi kiện bà Thạch Thị Sô Ph để yêu cầu bà Ph trả nợ hụi."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:08/2021/ DS-ST Ngày: 02-11- 2021 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành là Thư ký Toà án nhân dân huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Ngày 02 tháng 11 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện T C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2064/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2021/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Kh, sinh năm 1982
(có mặt)
Địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Hiếu Tử, huyện T C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Sô Ph, sinh năm 1992
(có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Ô Trôm, xã Hiếu Tử, huyện T C, tỉnh Trà Vinh
Người phiên dịch: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Tiểu Cần, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Thạch Thị Kh là nguyên đơn như sau:
Vào ngày 02/02/2020 chị Thạch Thị Kh có tham gia góp hụi do chị Thạch Thị Sô Ph làm đầu thảo (chủ hụi), loại hụi 1.000.000 đồng/phần (gồm 15 dây), khi góp hụi chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không làm văn bản nhưng đầu thảo có lập danh sách hụi viên, mổi dây hụi gồm 15 phần, một tuần khui hụi một lần. Khi hụi viên hốt hụi thì đầu thảo được hưởng tiền hoa hồng là 300.000 đồng/dây hụi.Trong 15 dây hụi này chị Kh tham gia 15 phần (mỗi dây 01 phần) lấy tên trong danh sách hụi là “Út Kh”. Đến lần khui hụi cuối cùng chị Kh là người kêu hốt chót với tổng số tiền là 205.500.000 đồng. Chị Sô Ph có làm giấy tổng kết số nợ hụi và trả cho chị Kh được 105.500.000 đồng, còn nợ lại 100.000.000 đồng.
Theo đơn khởi kiện chị Thạch Thị Kh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Thạch Thị Sô Ph phải trả số tiền 100.000.000 đồng. Do hiện nay các hụi viên không đóng hụi cho chị Thạch Thị Sô Ph nên chị Kh thay đổi yêu cầu khởi kiện là yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Thạch Thị Sô Ph phải trả số tiền 70.000.000 đồng. Chị Kh không yêu cầu tính tiền lãi.
Ngoài ra chị Kh không còn yêu cầu gì khác.
- Chị Thạch Thị Sô Ph là bị đơn vắng mặt những có lời khai như sau:
Chị Thạch Thị Sô Ph thừa nhận có làm chủ hụi (đầu thảo) 15 dây hụi mở ngày 02/02/2020, loại hụi 1.000.000 đồng/phần, mỗi tuần khui 01 lần, trong 15 dây hụi này chị Thạch Thị Kh có tham gia 15 dây, mỗi dây 01phần. Chị Kh đóng hụi sống được 14 lần với tổng số tiền là 146.060.000 đồng, lần khui thứ 15 đã úp hụi nên chị Thạch Thị Sô Ph không có khã năng trả tiền hụi cho chị Kh. Chị Thạch Thị Sô Ph đã trả cho chị Kh được 105.500.000 đồng. Nay chị Thạch Thị Sô Ph đồng ý trả cho chị Kh số tiền 70.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị Thạch Thị Kh và chị Thạch Thị Sô Ph thống nhất với nhau về việc góp hụi diễn ra công khai, không có sự lừa dối, hay ép buộc gì cả, số người tham gia góp hụi là có thật nên chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Do các đương sự có nơi cư trú trên địa bàn huyện T C, tỉnh Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T C theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Thạch Thị Kh khởi kiện chị Thạch Thị Sô Ph để yêu cầu trả tiền góp hụi. Xét thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015. Chị Thạch Thị Sô Ph có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Thạch Thị Sô Ph.
Về nội dung: Tại phiên tòa chị Thạch Thị Kh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Thạch Thị Sô Ph phải trả số tiền 70.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Đối với chị Thạch Thị Sô Ph có lời khai thừa nhận có làm đầu thảo (chủ hụi) 15 dây hụi mở ngày 02/02/2020 loại hụi 1.000.000 đồng/phần, mỗi tuần khui 01 lần, chị Thạch Thị Kh có tham gia 15 dây, mỗi dây 01 phần. Như vậy, tuy thỏa thuận góp hụi giữa chị Thạch Thị Kh với chị Thạch Thị Sô không tuân thủ về hình thức bằng văn bản theo Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường nhưng chị Thạch Thị Kh và chị Thạch Thị Sô Ph thống nhất với nhau về việc góp hụi trên tinh thần tự nguyện, không có sự lừa dối, hay ép buộc gì cả, số người tham gia góp hụi là có thật. Đồng thời chị Thạch Thị Sô Ph thừa nhận còn thiếu chị Thạch Thị Kh số tiền 70.000.000 đồng. Do đó có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Kh, buộc chị Thạch Thị Sô Ph trả nợ hụi cho chị Thạch Thị Kh số tiền 70.000.000 đồng.
Do chị Kh không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Thạch Thị Kh được chấp nhận yêu cầu nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Đồng thời căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Thạch Thị Sô Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 244 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 357, 471, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Kh. Buộc chị Thạch Thị Sô Ph có nghĩa vụ trả cho chị Thạch Thị Kh số tiền 70.000.000 đồng (đối với 15 dây hụi mở ngày 02/02/2020, loại hụi 1.000.000 đồng/phần, mỗi tuần khui 01 lần).
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Buộc chị Thạch Thị Sô Ph nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.500.000 đồng. Chị Thạch Thị Kh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hoàn trả lại cho chị Thạch Thị Kh số tiền 2.500.000 đồng đã tạm nộp án phí theo biên lai thu tiền số 0001081 ngày 11 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện T C; - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện T C; - Đương sự; - Lưu HS,VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Tùng |