- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vàng Văn T phạm tội sử dụng trái phép vật liệu nổ - phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật l…"
- Tòa quyết gì? một phần Bản án s th m số 61/2019/H - T ngày 29/11/2019 củ T án nhân dân huy n BQ, v bi n pháp chấp hành phạt tù, giữ nguyên hình phạt và cho bị cáo Vàng Văn T được hư ng án treo
- Căn cứ chính? Bộ luật hình sự v nguyên tắc l; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2020/HS-PT Ngày 06/3/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tiến;
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Xuân;
Ông Nguyễn Mạnh Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà inh Th nh Huy n – Thư T án nhân dân t nh Hà i ng
- Đ i di n Vi n ki m t nh n d n t nh Hà Giang tham gia phiên tòa: Ông Lục Chí Cường - Kiểm sát viên
Ngày 6/3/2020 tại trụ s T án nhân dân t nh Hà i ng t ph c th m công h i vụ án hình sự ph c th m thụ l số: 05/2020/TLPT-HS ngày 08/01/2020 đối với bị cáo Vàng Văn T do có háng cáo củ bị cáo Vàng Văn T đối với Bản án hình sự s th m số: 61/2019/H - T ngày 29/11/2019 củ T án nhân dân huy n BQ.
Bị cáo có kháng cáo: Vàng Văn T, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2001 tại huy n BQ, t nh Hà i ng N i cư tr : Thôn Khuổi Phạt, ã VH, huy n BQ, t nh Hà i ng; ngh nghi p: L o động tự do; trình độ học vấn: Lớp 10/12; dân tộc: Nùng; giới tính: N m; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t N m; con ông Vàng ức D, sinh năm 1974 và bà ải Thị L5, sinh năm 1977; vợ con: chư có; Ti n án, ti n sự: hông; Nhân thân: hông Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi hỏi n i cư tr , hi n tại ngoại tại thôn Khuổi Phạt, ã VH, huy n BQ, t nh Hà i ng (Có mặt)
Người bào chữa cho bị cáo Vàng Văn T: bà Nguyễn Thị TT- Là trợ gi p viên pháp l , thuộc Trung tâm trợ gi p pháp l Nhà nước t nh Hà i ng (Có mặt)
Trong vụ án c n có các bị cáo ào Văn L1, Trần ại L2, L Văn cùng bị hại Nguyễn Anh T2 và người có quy n lợi, nghĩ vụ liên qu n đến vụ án nhưng hông có háng cáo, hông bị háng cáo, hông bị háng nghị
NỘI UNG VỤ N:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên t , nội dung vụ án được tóm tắt như s u:
1
Khoảng 15 giờ ngày 08/3/2019, ào Văn L1 đã gọi đi n thoại cho Vàng Văn T và hẹn T đến quán nước, s u đó T có goi cùng đi; Tại quán nước L1 ể cho T và biết vi c L1 có mâu thuẫn với nh u Nguyễn Anh T2, đồng thời Lợi nhờ T và gi p tìm mu thuốc nổ để nổ đe dọ T2. T đồng và gọi đi n thoại cho Trần ại L2 hỏi có biết chỗ nào bán mìn hông thì được L2 trả lời cứ lấy ti n uống L2 làm cho (chế tạo vật liệu nổ cho), mỗi quả là 150 000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Sau khi T gọi đi n thoại ong cho L2, T tr o đổi lại nội dung cuộc gọi cho Lợi, Lợi đư cho T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) để mu vật li u nổ, T lấy 02 vỏ ch i bi Hà Nội c quán nước đư cho cùng với số ti n 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) vừ nhận từ L1.
đến gặp L2 và được L2 vừ làm vừ hướng dẫn tạo r 02 ch i vật li u nổ và đư , đư cho L2 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), L2 ch lấy 200 000đ (Hai trăm nghìn đồng) đư lại cho 100.000đ (Một trăm nghìn đồng)
cầm h i ch i chứ thuốc nổ quấn vào một chiếc áo hoác màu đen v đư cho T cất và trong buồng ngủ rồi cả 3 cùng ăn c m; Ăn c m xong L1, , T đi đến quán nước Diu - Tin (Khi đi Lợi cầm theo 02 chai chứa thuốc nổ) rồi Lợi gọi đi n thoại cho T2 và nói “Tối nay tao sẽ cho mày biết”. u đó cả b đi v nhà L1.
ến hoảng 23 giờ cùng ngày, L1 cho 01 ch i vật li u nổ vào t i áo khoác, 01 chai giấu trong người rồi cùng T và đi đến nhà T2 tại thôn Thạch Bàn, xã HA, huy n BQ, qu n sát 2 đến 3 lần thấy hông có i nên L1 cầm ch i có chứ thuốc nổ đặt trên mi ng cống m p sân nhà T2 giáp với đường Quốc lộ, L1 dùng bật l đốt 02 đến 03 lần nhưng hông nổ, nên L1 qu y lại bảo T gọi đi n cho L2 thì được L2 hướng dẫn cách nổ; rồi cả b qu y lại đi v hướng nhà Nguyễn Anh T2 Khi đi đến cách nhà T2 T uống e đứng chờ c n L1 và đi đến gần vị trí đặt ch i thuốc nổ b n đầu, L1 uống e cầm 02 (hai) ch i đi đến vị trí nắp cống (vị trí đã đặt chai trước đó) ặt chiếc ch i thủy tinh đã được n n thuốc nổ nằm trên nắp cống, rắc thuốc nổ trong ch i c n lại ung qu nh phần đầu ch i đã n n thuốc nổ rồi dùng bật l châm đốt vào phần thuốc nổ đã rắc vào xung quanh ch i trước đó
u hi đốt ong L1 lên e cùng đi được hoảng 20m thì nghe thấy tiếng nổ tại vị trí L1 vừ đặt ch i chứ thuốc nổ tại sân nhà T2 đi u hiển e máy ch L1 qu y lại đón T rồi đư L1, T v nhà, s u đó L1 bỏ trốn
Tại bản ết luận giám định số: 135/KL-PC09 ngày 16/3/2019 củ Ph ng ỹ thuật hình sự công n t nh Hà i ng ết luận: Chất màu đen bám dính trên các mảnh thủy tinh và các mảnh băng dính thu tại hi n trường g i giám định hi u M1, M3, M4, M5, M6, M7, M9, M10, M12, M13, M14 là sản ph m củ thuốc nổ, có hỗn hợp các chất gồm: KCLO3 ( liclor t), (lưu huỳnh), C (các bon).
Tại bản án hình sự s th m số 61/2019/H - T ngày 29/11/2019 củ T
án nhân dân huy n BQ đã quyết định: Tuyên bố các bị cáo ào Văn L1, Trần
2
ại L2, , Vàng Văn T phạm tội “Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, s dụng, mu bán trái ph p vật li u nổ” Căn cứ hoản 1 i u 305; điểm s hoản 1, hoản 2 i u 51; i u 17, i u 38, i u 58, i u 91, hoản 1 i u 101 củ Bộ luật Hình sự; X phạt bị cáo Vàng Văn T 01 (một) năm tù Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo đi thi hành án
Ngày 12/12/2019 bị cáo Vàng Văn T có đ n háng cáo với nội dung:
nghị em t được hư ng án treo
Tại phiên t ph c th m bị cáo Vàng Văn T giữ nguyên nội dung háng cáo và trình bày: Bị cáo biết hành vi củ bị cáo là hành vi phạm pháp luật nhưng do bị cáo chư đủ suy nghĩ chín chắn, sự hiểu biết pháp luật c n hạn chế nên đã dẫn đến hành vi phạm pháp luật
nghị H XX cho bị cáo được hư ng án treo
ại di n Vi n iểm sát nhân dân t nh Hà i ng trình bày qu n điểm v vi c giải quyết vụ án: X t thấy háng cáo củ bị cáo là có căn cứ cần chấp nhận, vì trong vụ án này bị cáo đứng v i tr thứ yếu là người gi p sức tích cực, có nhi u tình tiết giảm nhẹ, hi phạm tội bị cáo là người chư thành niên, có nhân thân tốt phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng
nghị Hội đồng t ph c th m, giữ nguyên mức án và cho bị cáo hư ng án treo
Người bào chữ cho cáo T có iến đồng thuận với qu n điểm củ Vi n iểm sát, đ nghị Hội đồng t
em t cho bị được hư ng án treo, để bị cáo cải tạo tại đị phư ng, tạo đi u i n cho bị cáo có c hội tiếp tục theo học tập
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên c s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã được tr nh tụng tại phiên t , Hội đồng t nhận định như s u:
[1]V tội d nh: Tại phiên t ph c th m bị cáo Vàng Văn T h i nhận toàn bộ hành vi phạm tội củ mình như như nội dung củ bản án s th m đã nêu Lời h i nhận củ bị cáo phù hợp với các lời h i tại gi i đoạn đi u tr , phù hợp với biên bản thư giữ vật chứng củ vụ án, biên bản hám nghi m hi n trường, s đồ hi n trường và bản ảnh hám nghi m hi n trường; ết luận giám định số 135/KL-PC09 ngày 16/3/2019, ết luận giám định số 134/KL/PC09 ngày 29/3/2019, ết luận giám định số 170/KL/PC09 ngày 21/4/2019 cuả Ph ng Kỹ thuật hình sự Công n t nh Hà i ng, biên bản thực nghi m đi u tr , bản ảnh thực nghi m đi u tr , lời h i củ bị hại, và những người làm chứng cùng các tài li u chứng cứ hác có lưu trong hồ s vụ án Như vậy có đủ c s ết luận: Hành vi củ bị cáo T đã đủ yếu tố cấu thành tội "Sử dụng trái phép vật liệu nổ" theo quy định tại hoản 1 i u 305 củ Bộ luật hình sự
Xét vai trò trong vụ án này bị cáo T đóng v i trò thứ yếu s u các bị cáo khác, là người thực hành, người gi p sức tích cực trong vi c s dụng trái ph p vật li u nổ Tuy nhiên tại bản án hình sự s th m số 61/2019/H - T ngày 29/11/2019 củ T án nhân dân huy n BQ đã quyết định: Tuyên bố bị cáo Vàng Văn T
3
phạm tội “Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép vật liệu nổ” theo hoản 1 i u 305 củ Bộ luật hình sự là chư chính ác Vì bị cáo Vàng Văn T ch có hành vi s dụng trái ph p vật li u nổ, do vậy bị cáo T ch phạm tội "Sử dụng trái phép vật liệu nổ" theo quy định tại hoản 1 i u 305 củ Bộ luật hình sự
[2] X t háng cáo củ bị cáo T:
Bị cáo háng cáo in được hư ng án treo với l do; Bị cáo thừ nhận hành vi củ bị cáo là hành vi phạm pháp luật nhưng do bị cáo chư đủ suy nghĩ chín chắn, sự hiểu biết pháp luật c n hạn chế nên đã dẫn đến có hành vi phạm pháp luật
nghị Hội đồng t ph c th m em t cho bị cáo được hư ng án treo.
Tại phiên t ph c th m bị cáo T vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo và khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội củ mình, bị cáo tỏ r ăn năm hối cải, bị cáo trình bày do hoàn cảnh gi đình bị cáo đã ngh học và năm n y bị cáo tiếp tục theo học hết chư ng trình Do vậy đ nghị cho bị cáo được án treo để có thời tiếp tục học tập Ngoài r bị cáo hông uất trình thêm các chứng cứ nào Hội đồng t ph c th m nhận thấy quá trình đi u tr bị cáo T đã thành h n h i báo, ăn năn hối cải, bị cáo là người dân tộc thiểu số sinh sống vùng có đi u i n inh tế - ã hội đặc bi t hó hăn, đó là những tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự Tính đến ngày t ph c th m bị cáo đã đủ 18 tuổi, tuy nhiên tại thời điểm bị cáo thực hi n hành vi phạm tội thì bị cáo chư đủ 18 tuổi, do đó cấp s th m đã áp dụng điểm s hoản 1, hoản 2 i u 51, i u 91 Bộ luật hình sự v nguyên tắc l đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là phù hợp với quy định củ pháp luật
Căn cứ vào i u 2, i u 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-H TP ngày 15/5/2018 củ Hội đồng th m phán T án nhân dân tối c o; Bị cáo bị T án cấp s th m
phạt 01 (một) năm tù, là phù hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội củ bị cáo đã gây r . ây là vụ án có đồng phạm giản đ n, hông có tổ chức, hông có sự bàn bạc phân công cụ thể mà cùng nh u thực hi n hành vi phạm tội Bị cáo T đóng vai trò thứ s u các bị cáo hác, là người gi p sức tích cực.
X t thấy bị cáo T có nhi u tình tiết giảm nhẹ đó là: Phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, thành h n h i báo, ăn năn hối cải, hi phạm tội là người chư thành niên, là người dân tộc thiểu số, sống vùng inh tế hó hăn, hả năng nhận thức củ bị cáo v tính chất nguy hiểm cho ã hội củ hành vi phạm tội c n hạn chế Tại phiên t ph c th m bị cáo cho biết trong thời gian tới tiếp tục theo học Bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự Do đó x t thấy hông cần phải cách ly bị cáo r hỏi đời sống ã hội mà cho bị cáo tự cải tạo tại đị phư ng, nhằm tạo đi u i n cho bị cáo có c hội tiếp tục học tập nâng c o nhận thức pháp luật Có như vậy cũng đủ để cải tạo bị cáo tr thành công dân có ích cho ã hội
Vì vậy, Hội đồng t ph c th m t thấy cần chấp nhận háng cáo củ bị cáo Vàng Văn T
một phần Bản án s th m số 61/2019/H - T ngày
4
29/11/2019 củ T án nhân dân huy n BQ, v bi n pháp chấp hành phạt tù, giữ nguyên hình phạt và cho bị cáo Vàng Văn T được hư ng án treo
[3] V án phí ph c th m: Do háng cáo củ bị cáo Vàng Văn T được chấp nhận, nên bị cáo hông phải chịu án phí hình sự ph c th m theo quy định củ pháp luật
[4] Các quyết định hác củ bản án s th m hông có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b hoản 1 i u 355, điểm e hoản i u 357 Bộ luật tố tụng hình sự; Chấp nhận đ n háng cáo củ bị cáo Vàng Văn T.
một phần Bản án s th m số 61/2019/H - T ngày 29/11/2019 củ T án nhân dân huy n BQ, v bi n pháp chấp hành phạt tù, giữ nguyên hình phạt và cho bị cáo Vàng Văn T được hư ng án treo
2. Căn cứ hoản 1 i u 305; điểm i, s hoản 1, hoản 2 i u 51; Khoản 1 i u 17, i u 38, i u 58, i u 91, hoản 1 i u 101 củ Bộ luật Hình sự; i u 65 Bộ luật hình sự; Tuyên bố bị cáo Vàng Văn T phạm tội: " s dụng trái ph p vật li u nổ" X phạt bị cáo Vàng Văn T 01 (Một) năm tù, nhưng cho hư ng án treo, thời gi n th thách là 02 (H i) năm, ể từ ngày tuyên án ph c th m i o bị cáo cho Ủy b n nhân dân ã VH, huy n BQ, t nh Hà i ng để giám sát, giáo dục
Trong thời gi n th thách nếu người được hư ng án treo cố vi phạm nghĩ vụ quy định củ Luật thi hành án hình sự 02 lần tr lên, thì T án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù củ bản án đã cho hư ng án treo Trường hợp thực hi n hành vi phạm tội mới thì T án buộc người đó phải chấp hành hình phạt củ bản án trước và tổng hợp với hình phạt củ bản án mới theo quy định tại i u 56 củ Bộ luật này
3 V án phí: Áp dụng i u 136 củ Bộ luật tố tụng hình sự, i u 23 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 củ UBTV Quốc hội: Bị cáo Vàng Văn T hông phải chịu án phí hình sự ph c th m
Các quyết định hác củ Bản án hình sự s th m hông có háng cáo, háng nghị có hi u lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
Bản án ph c th m có hi u lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /
TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VK ND t nh Hà i ng; - VK ND huy n BQ; - Công n huy n BQ; - T án nhân dân huy n BQ; 5 - Thi hành án huy n BQ; - tư pháp H ; - Lưu hs 6 | TH M PH N- CHỦ T A PHI N TÒA Hoàng Văn Tiến |