vanban.org

Bản án 08/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của B luật ố tụn dân sự;

C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và gia đ nh; C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UB QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc h i; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trịnh Thị Thúy H1 - Hà Văn H2"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của B luật ố tụn dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 9 - 2020.
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n r n n Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê hị Hà.

2. Ôn Quách Xuân Luyện.

- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp hị Liên - hư ký òa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: bà Phạm hị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 n m 2020, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 n m 2020 về việc “Ly hôn,tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2020/QĐXXS -HNGĐ ngày 27 tháng 8 n m 2020, iữa:

1. Nguyên đơn: Chị rịnh hị h y H1 - sinh n m 1997; nơi ĐKHK : Thôn TH, xã TT, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nơi ở: h n TK, xã TH, huyện TL, tỉnh Hà Nam.

2. Bị đơn: Anh Hà Đức H2 - sinh n m 1994; nơi ĐKHK : h n TH, xã TT, huyện TL, tỉnh Hà Nam. Hiện đan chấp hành h nh phạt t tại đ i 31, phân trại II, rại iam Nam Hà; địa chỉ: x ân Sơn, huyện Kim Bản , tỉnh Hà Nam.

ại phiên tòa c m t chị H1, anh H2 c đơn xin xét xử vắn m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại đơn khởi kiện đề n ày 31/7/2020 và bản tự khai, n uyên đơn chị rịnh hị h y H1 trình bày:

Chị kết h n với anh Hà Đức H2 vào n m 2016, trên cơ sở c t m hiểu và hoàn toàn tự n uyện, đ n ký kết h n tại UBND x hanh ân, huyện hanh Liêm ngày 19/02/2016. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn hòa thuận, hạnh ph c được khoản 2 n m đến n m 2018 th phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân do vợ chồn tính t nh kh n hợp nhau, bất đồn quan điểm sốn , kh n t m được tiến n i chun ; dẫn đến vợ chồn thườn xuyên xảy ra va chạm, c i v lẫn nhau. M t khác, do anh H2 n hiện n ập ma t y; khiến cho mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn , cu c sốn chun kh n c hạnh ph c. Đến đ u n m 2019, anh H2 bị Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định xử phạt 36 thán t về t i “ àn trữ trái phép chất ma t y”, hiện nay anh H2 đan chấp hành án tại rại iam Nam Hà. ron thời ian anh H2 đi chấp hành án chị kh n th m p l n nào. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn vợ chồn đ tr m trọn , khả n n đoàn tụ kh n còn. Đề n hị òa án nhân dân huyện hanh Liêm iải quyết cho chị được ly h n với anh Hà Đức H2.

- ề con chun : ợ chồn c m t con chun là cháu Hà PA - sinh ngày 17/8/2016, hiện nay cháu đan ở c n với chị. Nếu ly h n, chị đề n hị được tiếp tục nu i cháu và kh n yêu c u anh H2 cấp dưỡn nu i con.

- ề con nu i, con riên : ợ chồn đều kh n c , hiện nay chị không mang thai.

- ề tài sản chun : Chị kh n đề n hị òa án iải quyết.

- ề c n nợ, ru n cấy, c n sức đ n

p, trợ cấp kh kh n sau ly h n: ợ chồn kh n c , nên chị kh n đề n hị òa án iải quyết.

ại bản tự khai anh Hà Đức H2 tr nh bày: Anh kết h n với chị rịnh hị Thúy H1 vào n m 2016, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện và c đ n ký kết h n tại UBND x hanh ân, huyện hanh Liêm. Sau khi kết h n, anh chị chun sốn hòa thuận, hạnh ph c đến n ày 8/8/2019, anh bị bắt do c hành vi “ àn trữ trái phép chất ma t y” và sau đ bị òa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định xử phạt 36 thán t . Dẫn đến vợ chồn xảy ra mâu thuẫn. Đến nay, chị H1 c đơn xin ly h n với anh, anh cũn đồn ý đề n hị òa án iải quyết.

- ề con chun : ợ chồn c m t con chun là cháu Hà PA - sinh ngày 17/8/2016, hiện nay cháu đan ở c n với chị H1. Nếu ly h n, anh nhất trí iao cháu PA cho chị H1 nu i dưỡn .

- ề con nu i, con riên : ợ chồn đều kh n c .

- ề tài sản chun , c n nợ: ợ chồn kh n c , nên anh kh n đề n hị òa án iải quyết.

Hiện nay, anh Hà Đức H2 đan chấp hành án phạt t tại trại iam Nam Hà, nên đ c đơn xin vắn m t tại phiên hòa iải và phiên tòa; anh H2 vẫn iữ n uyên quan điểm về việc iải quyết vụ án như đ tr nh bày tại bản tự khai, do vậy òa án kh n tiến hành hòa iải được đối với vụ án trên.

* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: chị rịnh hị h y H1 và anh Hà Đức H2 kết h n với nhau n m 2016, trên cơ sở tự n uyện. Anh, chị c đ n ký kết h n tại UBND x hanh ân, huyện hanh Liêm. Quá tr nh chun sốn , vợ chồn đ phát sinh mâu thuẫn, vợ chồn thườn xuyên xảy ra cãi vã. M t khác, do anh H2 n hiện ma t y, khiến cho mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn ; cu c sốn chun kh n còn hạnh ph c. Đến nay, chị xác định vợ chồn kh n thể tiếp tục chun sốn và xin được ly h n với anh Hà Đức H2. Sau khi nhận được đơn xin ly h n của chị H1, chính quyền địa phươn đ tiến hành hòa iải cho vợ chồn anh chị, xon do hiện nay anh H2 đan chấp hành h nh phạt t tại rại iam Nam Hà, nên địa phươn kh n tiến hành hòa iải cho vợ chồn anh chị được. Chị H1 tiếp tục c đơn xin ly h n với anh H2, quan điểm của chính quyền địa phươn là đề n hị òa án iải quyết cho anh chị ly h n theo pháp luật.

ại phiên tòa chị rịnh hị h y H1 iữ n uyên ý kiến xin ly h n với anh Hà Đức H2. ề con chun : Chị đề n hị được tiếp tục nu i dưỡn cháu PA và kh n yêu c u anh H2 cấp dưỡn nu i con.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

ề tố tụn : hẩm phán, H i đồn xét xử, hư ký phiên tòa, n uyên đơn, bị đơn đ thực hiện đ n và đ y đủ tr nh tự, thủ tục theo quy định của B luật ố tụn dân sự.

ề n i dun : Đề n hị H i đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 147 của B luật ố tụn dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và ia đ nh; N hị quyết số 326/2016/UB QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc h i. Xử cho ly h n iữa chị rịnh hị h y H1 và anh Hà Đức H2. Giao con chung là cháu Hà PA cho chị rịnh hị h y H1 tiếp tục nu i dưỡn cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hà Đức H2 kh n phải cấp dưỡn nu i con. ề án phí ly h n sơ thẩm, chị rịnh hị h y H1 phải n p theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài liệu c tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, H i đồn xét xử nhận định:

ề thủ tục tố tụn : C n cứ vào n i dun đơn khởi kiện của chị rịnh hị Thúy H1 c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật ố tụn dân sự, thu c thẩm quyền iải quyết của òa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật ố tụn dân sự, bị đơn là anh Hà Đức H2 hiện đan c HK tại xã Thanh Tân, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thu c thẩm quyền iải quyết của oà án nhân dân huyện hanh Liêm.

Bị đơn anh Hà Đức H2 c đơn xin xét xử vắn m t; H i đồn xét xử c n cứ khoản 1 điều 228 của B luật ố tụn dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chun m c d c sự vắn m t của bị đơn.

ề hôn nhân: chị rịnh hị Thúy H1 và anh Hà Đức H2 kết h n hoàn toàn tự n uyện và c đ n ký kết h n n ày 19/02/2016 tại UBND x hanh Tân, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và ia đ nh bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chun sốn hòa thuận đến n m 2018 th phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồn tính t nh kh n hợp, bất đồn quan điểm sốn , vợ chồn thườn xuyên c i v nhau. M t khác, do anh H2 n hiện ma t y khiến cho mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn ; cu c sốn vợ chồn kh n còn hạnh ph c. Đến đ u n m 2019, anh H2 đ bị òa án xử phạt 36 thán t về t i “ àn trữ trái phép chất ma t y”, hiện nay anh H2 đan chấp hành án phạt t tại trại iam Nam Hà. ron thời ian anh H2 chấp hành án, chị kh n th m p l n nào, vợ chồn chấm dứt mọi quan hệ t nh cảm. H i đồn xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồn iữa chị H1 và anh H2 đ thực sự tr m trọn , đời sốn chun kh n thể kéo dài, mục đích h n nhân kh n đạt được. Nên H i đồn xét xử xử cho ly h n iữa chị H1 và anh H2 là ph hợp với pháp luật và thực tế.

ề con chung: Anh, chị c m t con chun là cháu Hà PA - sinh ngày 17/8/2016, hiện nay cháu đan ở c n với chị H1; H i đồn xét xử thấy: Hiện nay, anh H2 đan chấp hành án phạt t nên kh n thể c điều kiện nu i dưỡn cháu, do vậy để đảm bảo các điều kiện nu i dưỡn cháu c n tiếp tục iao cháu cho chị H1 nu i dưỡn cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. ề cấp dưỡn nu i con: Chị H1 không có yêu c u, nên H i đồn xét xử kh n đ t ra xem xét.

ề tài sản, c n nợ, ru n cấy, c n sức đ n p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị rịnh hị h y H1 và anh Hà Đức H2 kh n đề n hị iải quyết, nên H i đồn xét xử kh n xem xét.

ề án phí: Chị rịnh hị h y H1 phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của B luật ố tụn dân sự;

- C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và gia đ nh;

- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UB QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc h i;

uyên xử:

1. Xử cho ly h n iữa chị rịnh hị h y H1 và anh Hà Đức H2.

2. ề con chun : Giao cháu Hà PA - sinh n ày 17/8/2016 cho chị rịnh hị Thúy H1 tiếp tục nu i dưỡn cho đến khi cháu PA đủ 18 tuổi, anh Hà Đức H2 kh n phải cấp dưỡn nu i con. Các bên được quyền th m nom, ch m s c, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.

3. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị rịnh hị h y H1 phải chịu là 300.000đ (Ba tr m n h n đồn ), được đối trừ số tiền tạm ứn án phí mà chị H1 đ n p theo biên lai số 0005087 ngày 03/8/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hanh Liêm.

4. Quyền khán cáo đối với bản án: N uyên đơn c quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đơn c quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

“ rườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án ho c bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ