vanban.org

Bản án 08/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi ki n của b Nguyễn Thị C.

Xử buộc ông Điều Thanh L v b Phan Thị N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả cho b Nguyễn Thị C số tiền l 121.800.000 đồng (một trăm hai mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng). Khi bản án có hi u lực pháp luật, kể từ ngày b Nguyễn Thị C có đơn y u cầu thi h nh án mà ông Điều Thanh L v b Phan Thị N khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thi C yêu cầu vợ chồng ông Điều Thanh L và bà Phan Thị N hoàn trả số tiền 121.800.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi ki n của b Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2020/DS-ST
Ngày 01-7-2020
V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Li n L m Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hồng Phúc.

Bà Phan Thị Liền.

- Thư ký phiên tòa: b L Thị Ng c Nguy t - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ông Bùi Văn Minh - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 01 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2020/TLST- DS, ng y 03 tháng 02 năm 2020 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1965 (có mặt).

Địa chỉ: ấp Đ, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

- Đồng bị đơn: ông Điều Thanh L, sinh năm: 1966 (có mặt).

Bà Phan Thị N, sinh năm: 1967 (có mặt).

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án v tại phi n tòa sơ thẩm, nguyên đơn là b Nguyễn Thị C v đồng bị đơn l ông Điều Thanh L, bà Phan Thị N cùng tr nh b y:

- Vào ngày 15/11/2017 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 1.000.000 đồng/1 phần, hụi 15 ngày khui một kỳ, d y hụi có 46 th nh vi n, b C tham gia 03 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 22 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc bà C đã góp trong d y hụi này l 39.630.000 đồng.

- Vào ngày 06/5/2018 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 500.000 đồng/1 phần, hụi 15 ng y khui một kỳ, d y hụi có 43 th nh vi n, b C tham gia 04 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 11 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc bà C đã góp trong d y hụi n y l 14.800.000 đồng.

- Vào ngày 29/01/2017 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 1.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, d y hụi có 39 th nh vi n, b C tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 22 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc b C đã góp trong d y hụi n y l 16.280.000 đồng.

- Vào ngày 20/3/2018 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 1.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, d y hụi có 32 th nh vi n, b C tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 07 kỳ th ông L và bà N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc bà C đã góp trong d y hụi n y l 10.080.000 đồng.

- Vào ngày 25/6/2017 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 2.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, d y hụi có 42 hụi vi n, b C tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 16 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc b C đã góp trong d y hụi n y l 22.720.000 đồng.

- Vào ngày 06/02/2018 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 2.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, d y hụi có 35 th nh vi n, b C tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 09 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc b C đã góp trong d y hụi n y l 12.690.000 đồng.

- Vào ngày 25/6/2018 ông L và bà N có l m đầu thảo d y hụi 2.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, d y hụi có 32 th nh vi n, b C tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui b C góp được 02 kỳ th ông L v b N bể hụi n n ngưng góp hụi. Số tiền gốc b C đã góp trong d y hụi n y l 5.600.000 đồng.

Khi hợp đồng góp hụi th hai bên không có l m văn bản hợp đồng m ông L và bà N có giao giấy hụi cho bà C.

Như vậy tổng cộng 07 d y hụi b C đã góp cho ông L v b N số tiền gốc l 121.800.000 đồng. Từ đó đến nay ông L v b N không ho n trả số tiền n o cho bà C.

* Tại phi n tòa b C y u cầu ông L v b N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả đủ số tiền hụi gốc l 121.800.000 đồng, không tính lãi.

* Tại phi n tòa ông L v b N thống nhất ho n trả cho b C số tiền hụi gốc là 121.800.000 đồng, không tính lãi, nhưng xin được trả dần.

* Phát biểu của Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa:

- Vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp v xác định tư cách của ngư i tham gia tố tụng trong vụ án l đúng quy định của pháp luật; vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử v những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử v o nghị án đã chấp h nh đúng các quy định của pháp luật về tố tụng d n sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: tại phi n tòa, b Nguyễn Thị C y u cầu ông L và bà N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả cho bà C số tiền hụi gốc l 121.800.000 đồng, không tính lãi; ông L và bà N thống nhất ho n trả cho bà C số tiền 121.800.000 đồng l phù hợp theo quy định tại Điều 27 v Điều 37 của Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 351 của Bộ luật D n sự; Điều 18 v Điều 23 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ. V vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi ki n của b C, buộc ông L và bà N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả cho bà C số tiền 121.800.000 đồng, không tính lãi. Ri ng vi c ông L và bà N xin trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, n n không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phi n tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: theo đơn khởi ki n ng y 01 tháng 02 năm 2020 của b Nguyễn Thị C th giữa bà C và ông L, bà N có hợp đồng góp hụi v i nhau. Do ông L và bà N vi phạm hợp đồng không ho n trả lại tiền bà C đã góp hụi cho ông L và bà N, nên bà C khởi ki n y u cầu ông L và bà N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả tiền hụi. Hội đồng xét xử xác định quan h tranh chấp phát sinh trong vụ ki n n y l tranh chấp hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật D n sự. Căn cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.

Về nội dung vụ án:

B Nguyễn Thị C v ông Điều Thanh L, b Phan Thị N cùng tr nh b y: ông L và bà N có l m chủ 07 d y hụi, trong 07 d y hụi n y bà C đều có tham gia v đã góp cho ông L và bà N tổng số tiền hụi gốc l 121.800.000 đồng, từ đó đến nay ông L và bà N chưa ho n trả số tiền n o cho bà C. Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định hi n nay ông L và bà N còn nợ bà C số tiền hụi gốc l 121.800.000 đồng.

Xét về h nh thức, nội dung v mục đích của hợp đồng: mặc dù hợp đồng góp hụi giữa bà C và ông L, bà N không lập th nh văn bản, nhưng bà C và ông L, bà N cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể ông L v b N l chủ hụi, b C l th nh vi n, do đó xác định đ y l hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật D n sự; Điều 5, Điều 6 v Điều 7 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Chính phủ (v các d y hụi n y có nội dung v h nh thức phù hợp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 v Điều 7 của Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ, được xác lập trư c ng y Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Chính phủ có hi u lực, nhưng đang được thực hi n m có nội dung v h nh thức phù hợp v i quy định tại Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Chính phủ, n n Hội đồng xét xử áp dụng Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ để giải quyết vụ án). B C v ông L, b N l những ngư i có đầy đủ năng lực h nh vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều ho n to n dựa tr n cơ sở tự nguy n của các b n, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung v mục đích của hợp đồng phù hợp v i pháp luật v không trái đạo đức xã hội, n n cần công nhận đ y l hợp đồng góp hụi hợp pháp v giải quyết hậu quả phát sinh từ hợp đồng n y theo quy định tại Điều 351, Điều 385 v Điều 398 của Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 của Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 18, Điều 23 v Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ.

Xét về l i: ông L v b N l ngư i có l i v đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi m bà C đã góp cho ông L v b N. Do đó, b C y u cầu ông L và bà N phải ho n trả cho bà C số tiền hụi gốc 121.800.000 đồng, không tính lãi l ho n to n phù hợp theo quy định tại Điều 351 của Bộ luật D n sự; Điều 18 v Điều 23 của Nghị định số: 19/2006/NĐCP, ng y 19/02/2019 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ, n n Hội đồng xét xử chấp nhận, xử buộc ông L v b N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả cho b C số tiền 121.800.000 đồng.

Đối v i ý kiến của ông Điều Thanh L v b Phan Thị N xin trả dần số tiền 121.800.000 đồng cho bà C, xét thấy y u cầu n y của ông L v b N không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối v i đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi ki n của bà C, buộc ông L và bà N cùng li n đ i có trách nhi m trả lại cho bà C số tiền 121.800.000 đồng. Như đã nhận định ở phần tr n, xét thấy đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung l có cơ sở v phù hợp pháp luật, n n Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án, buộc ông Điều Thanh L v b Phan Thị N phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.090.000 đồng; bà Nguyễn Thị C không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho b C số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 3.045.000 đồng theo bi n lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0009735 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Ngo i ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự tuy n quyền kháng cáo cho các đương sự.

V các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 của Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 của Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 18, Điều 23 v Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐCP, ng y 19 tháng 02 năm 2019 về h , hụi, bi u, phư ng của Chính phủ; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án; Điều 17 của Luật phí v l phí, ng y 25/11/2015 của Quốc hội; Điều 26 Luật thi h nh án d n sự.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi ki n của b Nguyễn Thị C.

Xử buộc ông Điều Thanh L v b Phan Thị N cùng li n đ i có trách nhi m ho n trả cho b Nguyễn Thị C số tiền l 121.800.000 đồng (một trăm hai mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng).

Khi bản án có hi u lực pháp luật, kể từ ngày b Nguyễn Thị C có đơn y u cầu thi h nh án mà ông Điều Thanh L v b Phan Thị N không thực hi n vi c trả nợ thì ông L và bà N còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối v i số tiền chậm thi h nh án.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: ông Điều Thanh L v b Phan Thị N phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm là 6.090.000 đồng (sáu triệu không trăm chín mươi ngàn đồng); b Nguyễn Thị C không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho b C số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 3.045.000 đồng đồng (ba triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0009735 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Về quyền kháng cáo bản án: các đương sự có quyền kháng cáo bản án n y trong th i hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ngày tuyên án để y u cầu To án nh n d n tỉnh Sóc Trăng xét xử theo tr nh tự phúc thẩm.

4. Trư ng hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự th ngư i được thi h nh án d n sự, ngư i phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 của Luật Thi h nh án d n sự; Th i hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi h nh án d n sự.

Cỡ chữ