- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” với Công ty TNHH Một Thành Viên Thiên Thiên Nh"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG __________ Bản án số: 08 /2019/KDTM-ST Ngày: 14/10/2019. V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Lâm Bảo Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thái Quân
2. Ông Đặng Anh Đoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Thy - Thư ký Toà án nhân dân
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang:
Không tham gia.
Trong ngày 14 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú
Tân, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
03/2019/TLST-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2019, về tranh chấp: “Hợp đồng tín
dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2019/QĐST- KDTM ngày 30
tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V (gọi là VPB), trụ sở
chính: 89 Láng Hạ, phường láng hạ, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968, chức vụ:
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr, chức vụ: Phó Giám đốc khối
pháp chế và kiểm soát tuân thủ - VPB Hội sở kiêm Phó Tổng Giám đốc VPB
AMC. Ủy quyền lại cho anh Dương Minh G sinh năm 1991.
Địa chỉ : ấp Vĩnh L 1, xã Châu Ph, thị xã Tân Ch, tỉnh An giang.
Chức vụ: Trưởng bộ phận XLN KHDN MN (Theo văn bản ủy quyền số:
31226/2019/UQ-PGD ngày 21/12/2018 của Phó Giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ - VPB Hội sở kiêm Phó Tổng Giám đốc VPB AMC).
2. Bị đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên Thiên Thiên Nh, địa chỉ: Tổ
6, ấp Tr 3, thị trấn Phú M, huyện Phú T, tỉnh An Giang. Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1970, chức vụ: Giám đốc là bị đơn.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh
năm 1970. Địa chỉ : ấp Th 2, thị trấn Phú M, huyện Phú T, tỉnh An Giang.
(Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, đại diện ngân hàng
TMCP Việt Nam Th V anh Dương Minh Giàu trình bày: Công ty TNHH MTV Thiên Thiên Nh do bà Nguyễn Thị Bích Th làm Giám đốc công ty có ký hợp đồng tín dụng số SME/AGG/17/0019/HDTD ngày 29/3/2017 với Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang để vay tiền làm vốn kinh doanh, việc vay vốn với hình thức là tín chấp. Số tiền vay vốn gốc là 700.000.000đồng (Bảy trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 36 tháng, từ ngày 29/3/2017 đến ngày 29/03/2020. Mục đích vay: Kinh doanh mua bán bia; Hạn trả nợ gốc: Vào ngày 29/03/2020; Lịch trả nợ lãi: định kỳ, vào hàng tháng; Lãi suất 22,3%/ năm. Hợp đồng tín dụng trên được đảm bảo bằng hợp đồng bảo lãnh số SME/AGG/17/0019/HDBL ngày 29/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang với bà Nguyễn Thị Bích Th theo đó bà Th có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty TNHH MTV Thiên Thiên Nh khi công ty không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Sau khi vay phía Công Ty Thiên Thiên Nh đã trả được cho Ngân hàng 5 kỳ với số tiền là 97.500.000đ. Hiện còn nợ lại tiền vốn gốc là 602.500.000đ và tiền lãi tạm tính đến ngày 16/8/2019 là 330.939.449. Tổng cộng là 933.439.449đ. Nay yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V VPB số tiền vay vốn gốc 602.500.000 đồng và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 14/10/2019 là 456.613.021 đ. Tổng cộng là 1.059.113.021đ. Ngoài ra Công ty Thiên Thiên Nh phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ với VPB.
Bị đơn Công ty TNHH Một Thành Viên Thiên Thiên Nh và Người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Bích Th đã được Tòa án tống đạt họp lệ thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải, thông báo kết quả phiên họp nhưng vẫn vắng mặt nên không ghi nhận được ý
kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn, người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan yêu cầu trả số tiền còn nợ và tiền lãi. Đây là tranh chấp hợp
đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có nơi cư trú tại
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân thụ lý giải quyết
là đúng theo quy định Điều 30; 35; 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án nhân dân huyện Phú Tân đã thực hiện các thủ tục tống đạt Thông báo
về việc thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp; Quyết định đưa vụ án ra
xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng
mặt không có lý do. Do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn, người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan là phù hợp với điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV Thiên
Thiên Nh và bà Nguyễn Thị Bích Th trả tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng là
602.500.000 đồng, tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 14/10/2019 là
456.613.021.Tổng cộng là 1.059.113.021 và hợp đồng bảo lãnh số
SME/AGG/17/0019/HDBL ngày 29/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th
V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang với bà Nguyễn Thị Bích Th. Quá trình giải
quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp
nhưng phía bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do
và cũng không có ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn
cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là hồ sơ hợp đồng tín dụng số
SME/AGG/17/0019/HDTD ngày 29/3/2017 và hợp đồng bảo lãnh số
SME/AGG/17/0019/HDBL ngày 29/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th
V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang với bà Nguyễn Thị Bích Th. Tuy nhiên cho
đến hôm nay bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý kiến gì. Do
đó theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì chứng cứ do
nguyên đơn cung cấp có giá trị pháp lý.
Hợp đồng tín dụng ngày 29/03/2017 giữa nguyên đơn với Công ty TNHH
MTV Thiên Thiên Nh và và hợp đồng bảo lãnh số SME/AGG/17/0019/HDBL ngày 29/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang với bà Nguyễn Thị Bích Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau được lập thành văn bản là phù hợp với Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 335, 336 Bộ luật dân sự nên hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo lãnh phát sinh hiệu lực. Công ty TNHH MTV Thiên Thiên Nh đã nhận số tiền vay 700.000.000đ, Thời hạn vay: 36 tháng, từ ngày 29/3/2017 đến ngày 29/03/2020. Mục đích vay: Kinh doanh mua bán bia; Hạn trả nợ gốc: Vào ngày 29/03/2020; Lịch trả nợ lãi: định kỳ, vào hàng tháng; Lãi suất 22,3%/ năm. Sau khi vay phía Công Ty Thiên Thiên Nh đã trả được cho Ngân hàng 5 kỳ với số tiền là 97.500.000đ thì ngưng trả cho đến nay hiện còn nợ lại tiền vốn gốc là 602.500.000đ. Do Công Ty Thiên Thiên Nh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ là có căn cứ.
[2.1] Đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và phạt chậm trả lãi nguyên
đơn yêu cầu tính đến ngày 14/10/2019 căn cứ theo quy định Hợp đồng tín dụng SME/AGG/17/0019/HDTD ngày 29/3/2017 yêu cầu này của nguyên đơn là phù hợp nghĩ nên chấp nhận. Tính đến ngày 14/9/2019 lãi trong hạn 411.547.600đ, lãi quá hạn 45.065.421đ, Tổng cộng 1.059.113.021đ, lãi phát sinh tương ứng theo lãi suất chậm trả được quy định theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản tiền vay.
[2.2] Đối với hợp đồng bảo lãnh số SME/AGG/17/0019/HDBL ngày
29/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V (gọi là VPB) – Chi nhánh An Giang với bà Nguyễn Thị Bích Th được các bên ký kết là phù hợp pháp luật. Trường hợp Công Ty Thiên Thiên Nh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu bà Th có trách nhiệm trả nợ thay khoản nợ của Công Ty Thiên Thiên Nh cho Ngân hàng.
Từ những cơ sở trên nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[3]. Về án phí: Công Ty TNHH MTV Thiên Thiên Nh là bị đơn phải chịu
án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 463; 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ
chức tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V.
Buộc Công Ty Thiên Thiên Nh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt
Nam Th V số tiền vốn 602.500.000đ và lãi suất phát sinh tính đến ngày
14/10/2019 là 456.613.021 đồng. Tổng cộng 1.059.113.021đ.
Kể từ ngày 15/10/2019 Công Ty Thiên Thiên Nh còn phải chịu khoản tiền
lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận theo Hợp đồng tín dụng SME/AGG/17/0019/HDTD ngày 29/3/2017 cho đến
khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp Công Ty Thiên Thiên Nh không thanh toán khoản nợ nêu trên
thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích Th có
trách nhiệm trả nợ thay khoản nợ của Công Ty Thiên Thiên Nh cho Ngân hàng.
Án phí KDST: Công Ty Thiên Thiên Nh phải chịu 43.773.411đ
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V số tiền
18.000.000 đồng theo biên lai số 0005503 ngày 21 tháng 02 năm 2019 tại Cơ quan
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện PT; - VKSND huyện PT; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, TA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Lâm Bảo Ngọc |