CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU ỆN R NG PA TỈNH GIA LAI Bản án số: 08/2019/HS-ST Ngày: 17/4/2019 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU ỆN R NG PA -TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Nhiều.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lý.
2. Bà Phan Thị Mỹ Lệ.
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Hải Biển - Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện Kiểm sát: Bà Huỳnh Thị Liệu - Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 4 năm 2019 t i Tr s Tòa án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai xét x s th m công khai v án hình s s th m th lý số 07 2019/TLST-HS ngày 27 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định đưa v án ra xét x số 16/2019 QĐXXST-HS ngày 03 tháng 4 năm 2019 đối v i các bị cáo:
1. sor Să (tên gọi khác Ksor Lâm), sinh năm 1996 t i huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
N i cư trú: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Jrai; con ông Kpă Khim và bà Ksor H’Ôi, sinh năm 1975; có vợ là Kpă H’Lư m, sinh năm 1999 và có 02 con, con nhỏ nhất sinh năm 2017; Tiền án, tiền s : Không; Bị cáo bị áp d ng biện pháp Cấm đi khỏi n i cư trú. Có mặt t i phiên tòa.
2. pă Phan, sinh năm 1989 t i huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
N i cư trú: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 9 12; dân tộc: Jrai; con ông A Lê Lir, sinh năm 1954 và bà Kpă H’Loan, sinh năm 1959; Tiền án, tiền s : Không. Bị cáo bị áp d ng biện pháp Cấm đi khỏi n i cư trú. Có mặt t i phiên tòa.
3. pă Quân, sinh năm 1982 t i huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
N i cư trú: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Jrai; con ông A Lê Lir, sinh năm 1954 và bà Kpă H’Loan, sinh năm 1959; có vợ là Ksor H’Đố, sinh năm 1992 và có 02 con, con nhỏ nhất sinh năm 2018; Tiền án, tiền s : Không; Bị cáo bị áp d ng biện pháp Cấm đi khỏi n i cư trú. Có mặt t i phiên tòa.
- Người bào chữa cho các bị cáo: Bà Ngô Thị Vân - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Huỳnh Quang P, sinh năm 1992; Trú t i: Tổ dân phố 20, thị trấn Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Anh Kpă K, sinh năm 1996; Trú t i: Buôn Dan, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người làm chứng:
1. Anh Nay R, sinh năm 1986; Trú t i: Buôn H’Lối, xã Krông Năng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Anh Alê L, sinh năm 1992; Trú t i: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
3. Anh Ksor P, sinh năm 1995; Trú t i: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
4. Anh Ksor Đ, sinh năm 1979; Trú t i: Buôn Knia, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
5. Anh Kpă T, sinh năm 1991; Trú t i: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
6. Anh Kpă D, sinh năm 1995; Trú t i: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
7. Anh Kpă H, sinh ngày 03/10/2002. Người đ i diện của anh Kpă Hung:
Ông Alê Lir, sinh năm 1954; Cùng trú t i: Buôn Blăk, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Anh Nay Dăm Truy, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố 12, thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Th c hiện Kế ho ch số 133 ngày 01 10 2018 của Đoàn Kiểm lâm liên ngành huyện Krông Pa và Kế ho ch số 06 ngày 02 10 2018 của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba, ngày 02 10 2018 Tổ công tác gồm anh Huỳnh Quang Phú và anh Kpă Kua (cán bộ của Tr m quản lý bảo vệ rừng Ia H’Dreh, thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba) tiến hành tuần tra, kiểm soát nhằm phát hiện, phòng ngừa, x lý hành vi vận chuyển lâm sản trái phép.
Vào khoảng 14 giờ 30 phút cùng ngày, phát hiện có 05 xe mô tô lo i độ chế vận chuyển gỗ do các đối tượng là Kpă Quân, Kpă Phan, Kpă Dốt, Alê Lanh, Ksor Đư m đang vận chuyển gỗ từ khu v c rừng phòng hộ Nam Sông Ba ch y ra hư ng xã Ia Rmok. Tổ công tác ra hiệu lệnh yêu cầu các đối tượng dừng xe để kiểm tra. Khi thấy có cán bộ quản lý rừng thì ba đối tượng gồm Kpă Dốt, Alê Lanh, Ksor Đư m tăng ga ch y thoát. Kpă Quân, Kpă Phan bị tổ công tác giữ l i và đưa tang vật về Tr m quản lý bảo vệ rừng Ia H’Dreh để lập biên bản. Kpă Dốt, Alê Lanh và Ksor Đư m đưa xe mô tô và gỗ đi cất giấu. Đến khoảng 15 giờ cùng ngày, Kpă Dốt, Alê Lanh và Ksor Đư m cùng v i Kpă Hung quay l i Tr m quản lý bảo vệ rừng. T i đây, các đối tượng cùng Kpă Quân và Kpă Phan xin anh Phú và anh Kua bỏ qua vi ph m trả xe và gỗ nhưng anh Phú và anh Kua không đồng ý và xảy ra to tiếng giữa hai bên. Trong lúc này có Ksor Să, Ksor Pup, Kpă Trú đi qua ghé vào Tr m. Sau khi biết rõ s việc đám Phan bị bắt gỗ thì Ksor Să la hét, dọa đánh anh Phú và anh Kua, đồng thời Ksor Să dùng một con dao mang theo chặt vào gốc cây chanh trồng gần Tr m, rồi đập vỡ bàn thờ trư c Tr m, Quân và Phan thấy như vậy cũng la hét, ch i b i, đòi lấy l i xe. Thấy có đông người, anh Phú và anh Kua rời khỏi vị trí xe mô tô ch gỗ không thể lập biên bản vi ph m. Sau đó, Să nói v i Phan và Quân “chú cứ lấy xe đi thằng nào dám cản”, nghe vậy Phan và Quân đi đến chỗ 2 chiếc xe điều khiển phư ng tiện ra khỏi Tr m. Lúc này, Să vẫn cầm dao la hét trong Tr m. Thấy các đối tượng Să, Quân, Phan manh động, anh Phú và anh Kua đành để các đối tượng điều khiển xe rời khỏi Tr m rồi báo cáo cấp trên. Sau khi điều khiển xe và gỗ rời khỏi Tr m, Phan và Quân đi cất giấu gỗ, đến ngày 07 10 2018 thì bị l c lượng Kiểm lâm huyện Krông Pa thu giữ toàn bộ số gỗ trên.
Trong quá trình điều tra v án và t i phiên tòa hôm nay các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan và Kpă Quân đã khai nhận hành vi ph m tội của mình như đã nêu.
T i bản Cáo tr ng số 08 CT-VKS, ngày 21 tháng 02 năm 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa đã truy tố các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân ra trư c Toà án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai để xét x về tội “Chống người thi hành công vụ” theo quy định t i khoản 1 Điều 330 của Bộ luật hình s .
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét x áp d ng Bộ luật hình s 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017 để xét x các bị cáo: Tuyên bố các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan và Kpă Quân ph m tội “Chống người thi hành công vụ”.
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017 x ph t bị cáo Ksor Să từ 06 đến 08 tháng tù.
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 Điều 65 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017 x ph t bị cáo Kpă Phan từ 06 đến 08 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 12 đến 16 tháng.
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 Điều 65 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017 x ph t bị cáo Kpă Quân từ 06 đến 08 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 12 đến 16 tháng.
Quan điểm bào chữa của trợ giúp viên pháp lý cho bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân cũng đồng ý v i bản luận tội của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa về tội danh, điều luật áp d ng đề nghị Hội đồng xét x xem xét tình tiết trên để giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
Lời nói sau cùng của các bị cáo: Các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân nhận thấy hành vi ph m tội của mình là vi ph m pháp luật, các bị cáo xin Hội đồng xét x giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy sau:
[1] Về tố t ng: Về hành vi, quyết định tố t ng của C quan điều tra Công an huyện Krông Pa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa các bị cáo và những người tham gia tố t ng khác không có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
Các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân đã khai nhận toàn bộ hành vi mà các bị cáo đã th c hiện, lời khai của bị cáo phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, phù hợp v i lời khai của những người liên quan. Do đó, có đủ căn cứ để kết luận: Vào khoảng 14 giờ 30 phút ngày 02 10 2018, khi Tổ công tác do anh Huỳnh Quang Phú và anh Kpă Kua là cán bộ của Tr m quản lý bảo vệ rừng Ia H’Dreh thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba tiến hành tuần tra, kiểm soát thì phát hiện và yêu cầu 05 xe mô tô độ chế do Kpă Quân, Kpă Phan cùng một số đối tượng khác vận chuyển gỗ từ khu v c rừng phòng hộ Nam Sông Ba ch y ra hư ng xã Ia Rmok dừng l i. Sau khi đưa Quân và Phan cùng tang vật về Tr m lập biên bản thì t i đây hai bên xảy ra to tiếng. Lúc này, Ksor Să đi ngang qua biết s việc nên đã cùng Quân và Phan la hét, dọa đánh anh Phú và Kua. Ksor Să đã dùng dao mang theo chặt chém cây cối và bàn thờ hết sức manh động còn Kpă Phan và Kpă Quân la hét, ch i b i sau đó điều khiển xe ra khỏi Tr m. Vì vậy Hội đồng xét x có đủ c s để kết luận hành vi của các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân đã ph m vào tội “Chống người thi hành công v ” theo quy định t i khoản 1 Điều 330 Bộ luật hình s như Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai đã truy tố là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo đã xâm ph m đến việc th c hiện nhiệm v của những người đang thi hành công v và thông qua đó đã xâm ph m đến ho t động của Nhà nư c về quản lý hành chính trong lĩnh v c thi hành nhiệm v công. Hành vi trên gây nguy hiểm và hậu quả xấu cho xã hội làm mất an ninh trật t , an toàn xã hội t i địa phư ng, đồng thời xâm ph m đến trật t ho t động bình thường của các c quan, tổ chức Nhà nư c làm giảm hiệu l c quản lý của các c quan, tổ chức và xâm ph m đến sức khỏe, danh d , nhân ph m, uy tín của những người thi hành công v . Vì vậy, cần phải có hình ph t thích đáng đối v i các bị cáo. Xét về tính chất v án các bị cáo cùng th c hiện hành vi ph m tội nhưng không có s thống nhất, không có s tổ chức câu kết chặt chẽ v i nhau, không lên kế ho ch th c hiện, không có người chỉ huy, cầm đầu nên đây là lo i đồng ph m giản đ n. Nay cần xét đến nhân thân và các tình tiết tăng nặng cũng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s của các bị cáo để cá thể hóa hình ph t tư ng xứng v i hành vi ph m tội của từng bị cáo.
Trong v án này bị cáo Ksor Să là người th c hành tích c c nhất, dùng dao chặt phá tài sản trong Tr m, la hét, đe do anh Phú và anh Kua đang làm nhiệm v v i m c đích để Kpă Phan và Kpă Quân lấy xe ra khỏi Tr m. Do đó cần x ph t nghiêm khắc đối v i bị cáo. Tuy nhiên, cũng xét cho bị cáo là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ và nhận thức pháp luật còn h n chế; bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; người có quyền lợi và nghĩa v liên quan xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định t i điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51 Bộ luật Hình s . Do vậy, Hội đồng xét x sẽ xem xét giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình s đối v i bị cáo.
Đối v i bị cáo Kpă Phan và Kpă Quân khi thấy bị cáo Ksor Să dùng dao đe do , la hét thì bị cáo Kpă Phan và Kpă Quân cũng la hét, đe do anh Phú và anh Kua để lấy được xe ra khỏi tr m. Vì vậy, cũng cần có mức án nghiêm khắc đối v i các bị cáo. Tuy nhiên, cũng cần xem xét tình tiết giảm nhẹ cho các bị cáo như các bị cáo chưa có tiền án, tiền s ; các bị cáo là người đồng bào dân tộc thiểu số do đó nhận thức pháp luật còn h n chế; trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa các bị cáo tỏ ra thành kh n khai báo, ăn năn, hối cải về hành vi ph m tội của mình; các bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; người có quyền lợi và nghĩa v liên quan xin giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định t i điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51. Do đó không cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống cộng đồng xã hội nhưng vẫn đảm bảo tính giáo d c, cải t o, trừng trị nói riêng đối v i các bị cáo, tính răng đe phòng ngừa chung cho xã hội t i địa phư ng.
Đối v i các đối tượng Kpă Dốt, Alê Lanh, Ksor Đư m, Ksor Pup, Kpă Trú đi theo cùng vào Tr m nhưng không có hành vi chống đối hay quậy phá gì anh Phú và Kua giúp cho Phan và Quân lấy xe ra khỏi Tr m nên không có căn cứ để x lý hình s đối v i những người này là có căn cứ.
Đối v i hành vi vận chuyển lâm sản trái phép của các đối tượng Kpă Dốt, Alê Lanh, Ksor Đư m, Kpă Quân và Kpă Phan chỉ đến mức x lý hành chính nên C quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định x lý hành chính đối v i hành vi trên là có căn cứ.
Đối v i hành vi của bị cáo Ksor Să đã chặt phá cây cối và bàn thờ. Tr m quản lý bảo vệ rừng Ia H’Dreh không có yêu cầu gì nên C quan CSĐT Công an huyện Krông Pa không x lý đối v i bị cáo về hành vi này là phù hợp. Nên HĐXX không đề cập đến.
Về trách nhiệm dân s : Trong quá trình giải quyết v án cũng như t i phiên tòa những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan không yêu cầu gì về dân s đối v i các bị cáo trong v án nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về vật chứng gồm: 01 con dao dài 55cm, lo i dao r a dùng để phát rẫy có cán bằng gỗ dài 27cm, lưỡi r a bằng kim lo i, màu đen dài 28cm là công c , phư ng tiện ph m tội không có giá trị nên tịch thu tiêu hủy.
Đối v i 02 (hai) xe mô tô độ chế không có biển số, không rõ số khung, số máy và giấy đăng ký chủ s hữu. Do vậy, cần phải chuyển l i cho C quan Cảnh sát điều tra công an huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai để xác minh x lý theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình s s th m theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân ph m tội “Chống người thi hành công v ”.
1. Về hình phạt:
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
X ph t bị cáo Ksor Să 06 (sáu) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày bị cáo vào tr i để chấp hành án.
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 65, Điều 58 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
X ph t bị cáo Kpă Quân 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách là 12 (mười hai) tháng, tính từ ngày tuyên án.
Giao bị cáo Kpă Quân cho Ủy ban nhân dân xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai n i bị cáo thường trú để giám sát, giáo d c trong thời th thách.
Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi n i cư trú thì th c hiện theo quy định t i khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình s .
Áp d ng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51, Điều 65, Điều 58 của Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
X ph t bị cáo Kpă Phan 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách là 12 (mười hai) tháng, tính từ ngày tuyên án.
Giao bị cáo Kpă Phan cho Ủy ban nhân dân xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai n i bị cáo thường trú để giám sát, giáo d c trong thời th thách.
Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi n i cư trú thì th c hiện theo quy định t i khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình s .
2. Về xử lý vật chứng: Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017; Áp d ng khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình s năm 2015.
Tịch thu tiêu hủy: 01 con dao dài 55cm, lo i dao r a dùng để phát rẫy có cán bằng gỗ dài 27cm, lưỡi r a bằng kim lo i, màu đen dài 28cm là công c , phư ng tiện ph m tội.
Chuyển 02 (hai) xe mô tô độ chế không có biển số, không rõ số khung, số máy và giấy đăng ký chủ s hữu, không kiểm tra tình tr ng bên trong, xe không ho t động được cho C quan Cảnh sát điều tra công an huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai để xác minh x lý theo quy định của pháp luật.
(Vật chứng có đặc điểm theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 26 02 2019 giữa Công an huyện Krông Pa và Chi c c Thi hành án dân s huyện Krông Pa).
3. Về án phí: Áp d ng Điều 135, Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình s năm 2015, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30 12 2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án các bị cáo Ksor Să, Kpă Phan, Kpă Quân mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m.
4. Quyền kháng cáo:
Trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, các bị cáo có quyền kháng cáo bản án; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét x phúc th m.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân s đã được s a đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Công an huyện Krông Pa; - VKSND huyện Krông Pa; - Người bào chữa; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - THADS huyện Krông Pa; - TAND tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ/VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Nhiều |