- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon H - B"
- Tòa quyết gì? Căn cứ : Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điề u 55, 58, Điề u 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Bản án số: 08/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26/4/2019 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đì nh |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀ NH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Văn Giang và bà Nguyễ n Thị Ngọc
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuấ n - Thư ký Tò a á n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên tò a: Ông Cao Đứ c Hù ng - Kiể m sá t viên .
Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại: Hộ i trườ ng xé t xử Tò a á n nhân dân thà nh phố M , tỉnh Quảng Ninh , xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 302/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân và gia đì nh. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, Quyế t định hoã n phiên tò a số 05/2019/QĐ-HPT ngà y 05/4/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1997
Địa chỉ : Khu x, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễ n Duy B , sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Khu x, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
Hiệ n đang cai nghiệ n bắ t buộ c tạ i cơ sở cai nghiệ n tỉ nh Quả ng Ninh
Địa chỉ : Thôn Đ, xã V, huyệ n H, tỉnh Quảng Ninh .
Vắ ng mặ t có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Chị và anh Nguyễ n Duy B kế t hôn vớ i nhau tháng 7 năm 2015, đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phườ ng H, thành phố M , tỉnh Quảng Ninh . Việ c kế t hôn giữ a chị H và anh B là tự nguyện . Chị và a nh B chung số ng vớ i nhau hạ nh phú c đượ c mộ t năm thì phá t sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân là do : Anh B chơi bờ i không chăm lo cho cuộ c số ng gia đì nh . Khi sinh số ng tạ i M thì chị H đã nghi ngờ anh B nghiệ n ma tú y . Đế n năm 2016 thì anh, chị chuyể n về thà nh phố U sinh số ng, thờ i gian này anh B thườ ng xuyên đá nh đậ p chị H chỉ vì anh xin tiền đi mua ma túy chị không có đưa; đến tháng 5 năm 2018 thì anh B bị bắt đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiệ n tỉ nh Quả ng Ninh. Đế n nay, chị H không còn tình cảm vớ i anh B nữ a, chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn vớ i anh B .
Về con chung: Chị và anh B có 01 con chung là Nguyễ n Hả i B 1, sinh ngà y 04/12/2015. Tại đơn khởi kiện chị H nhườ ng quyền nuôi con cho anh B và gia đì nh anh B. Vì chị lo sợ sau khi anh B hế t thờ i gian cai nghiệ n sẽ tì m chị H và con để đá nh. Tuy nhiên đế n nay, chị thay đổi ý kiến về ngườ i trự c tiế p nuôi con : Chị đề nghị Tòa án giải quyết cho c hị được là người trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c con chung Nguyễ n H ải B 1 cho đế n khi co n chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Về cấ p dưỡ ng: Chị không yêu cầu anh B phải cấ p dưỡ ng nuôi con chung vớ i chị .
Về tà i sả n chung và cá c khoả n nợ chung: Không có .
Bị đơn anh Nguyễ n Duy B trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân : Anh và chị H kế t hôn vớ i nhau thá ng 7 năm 2015, đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phườ ng H, thành phố M. Anh B và chị H chung số ng vớ i nhau hạ nh phú c đế n thá ng 8 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh cho rằng chị H có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác (tuy nhiên anh không có chứng cứ). Đối với việc anh sử dụng ma túy là đúng và hiện tại anh đang cai nghiệ n bắ t buộ c tạ i cơ sở cai nghiệ n tỉ nh Quả ng Ninh. Mặ c dù vậ y nhưng anh không đồ ng ý ly hôn vớ i chị H . Tuy nhiên, tại đơn xin xé t xử vắ ng mặ t ngày 23/4/2019 anh B đồ ng ý với yêu cầu xin được ly hôn của chị Lê Thị H vì anh cho rằng tình cảm vợ chồng không còn sự yêu thương, quan tâm và chăm sóc lẫn nhau nữa.
Về con chung: Anh và chị H có 01 con chung là Nguyễ n Hả i B1, sinh ngày 04/12/2015. Anh đề nghị Tò a á n giả i quyế t cho anh đượ c quyề n nuô i con chung vì trong thời gian anh tập tr ung cai nghiệ n bắ t buộ c thì mẹ đẻ anh mớ i là ngườ i nuôi con chung của anh với chị H là Nguyễ n Hả i B 1 và chu cấp toàn bộ các chi phí sinh hoạ t, chị H không có trá ch nhiệ m gì .
Về cấ p dưỡ ng: Anh không yêu cầ u chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh.
Về tà i sả n chung và cá c khoả n nợ chung : Không có .
Các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn chị Lê Thị H nộp kèm theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án gồm
: Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ( 01 bản chính); Trích lục kết hôn (01 bản); Chứng minh thư nhân dân ( 01 bản sao ); Đơn xin xá c nhậ n khai sinh ( 01 bản chí nh); Sổ hộ khẩ u (01 bản sao); Đơn xin xác nhận của Cơ sở cai nghiện tỉnh Quảng Ninh (01 bản chính); Đơn đề nghị Tòa án thu thập tài liệu chứng cứ (01 bản chính); Phiế u EMS.
Các tài liệu chứng cứ do bị đơn nộp: Không
Các tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án: 02 biên bản xác minh tại địa phương.
Ý kiến của Viện kiểm sát : Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố M , tỉnh Quảng Ninh phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng , ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng và cá c đương sự trong quá tr ình giải quyế t vụ á n. Cụ thể, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố M khẳ ng định : Việc Tòa án nhân dân thành phố M thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định của pháp luật; Xác định đú ng quan hệ pháp luật, tư cách tham gia tố tụng, tiến hành mở phiên tòa sơ thẩm được thực hiện đúng, đầy đủ đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của pháp luật. Đối với các đương sự : Đương sự đã chấ p hà nh đầ y đủ cá c quy định củ a phá p luậ t khi tham gia tố tụ ng tại Tòa án.
Về quan điểm giải quyết vụ án : Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H và đề nghị Hội đồng xét xử, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễ n Duy B .
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; giao con chung Nguyễ n Hả i B 1, sinh ngà y 04/12/2015 cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cho đế n khi con chung đủ tuổ i thành niên (đủ 18 tuổ i). Về cấ p dưỡ ng: Chị H không yêu cầ u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có , nên không xé t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a và căn cứ và o cá c nộ i dung trì nh bà y, yêu cầ u củ a đương sự ; Sau khi nghe đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố M, tỉnh Quảng Ninh phát biểu về việ c tuân theo phá p luậ t trong tố tụ ng dân sự và quan điểm giả i quyế t vụ á n, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t : Chị Lê Thị H và anh Nguyễ n Duy B là vợ chồng hợ p phá p có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị H có đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn nên thuộc trường hợp tranh chấp về hôn nhân và gia đình; bị đơn có nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú tại thành phố M nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì Tòa án nhân dân thà nh phố M là Tòa án có thẩm quyề n giả i quyế t vụ á n.
Về thủ tục tố tụng: Anh B hiệ n đang cai nghiệ n bắ t buộ c tạ i Trạ i cai nghiệ n tỉ nh Quả ng Ninh , Tòa án nhân dân thà nh phố M đã triệ u tậ p hợ p lệ đố i vớ i anh Nguyễ n Duy B tham gia phiên tò a lầ n thứ nhấ t và o ngà y 05/4/2019, anh B không có mặ t . Nên, Tòa án nhân thành phố M đã hoãn phiên tò a và ấ n định xét xử vào 08 giờ ngà y 26/4/2019. Ngày 23/4/2019, anh B đã là m đơn xin xé t xử vắ ng mặt nên căn cứ và o khoản 1, khoản 2 Điề u 227 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặ t bị đơn .
Về yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn :
- Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị H và anh Nguyễ n Duy B kế t hôn vớ i nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung số ng, chị H và anh B chung số ng vớ i nhau hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh B nghiệ n m a tú y, có lối sống lệch lạ c, thườ ng đá nh đậ p chị H. Trong quá trình giải quyế t vụ á n , anh B xác nhận: Anh nghiệ n ma tú y từ năm 2014. Nộ i dung mâu thuẫ n vợ chồng anh chị cũng đượ c chí nh quyề n địa phương xá c nhậ n tạ i 02 biên bản xác minh ngày 14/3/2019 đều thể hiện : Chị H và anh B chỉ sống tại địa phương mộ t thờ i gian ngắ n , nhưng cuộ c số ng chung củ a hai anh chị không mấ y hạnh phúc. Anh B thườ ng hay đá nh đậ p chị H . Ngoài ra anh B còn có lối sống không lành mạnh, nghiệ n ma tú y .
Như vậy, xét về tình cảm vợ chồng trên thực tế chị H và anh B có xảy ra mâu thuẫ n. Việ c anh B nghiệ n ma tú y là đú ng , hiệ n cai nghiệ n bắ t buộ c tạ i Trạ i cai nghiệ n nên không đả m bả o việ c c hăm só c, giúp đ ỡ lẫn nhau , vi phạ m định tại Điều 19 Luậ t hôn nhân và gia đì nh. Nay, anh B đồ ng ý với yêu cầu xin ly hôn của chị H. Do đó , căn cứ và o Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , cầ n chấ p nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh B .
- Về con chung: Chị H và anh B có 01 con chung là Nguyễ n Hả i B 1, sinh ngày 04/12/2015. Chị H và anh B đều đề nghị được là người trực tiếp trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c con chung . Tuy nhiên, xét thự c tế hiệ n nay anh B đang cai nghiệ n tạ i Trạ i cai nghiệ n nên không đả m bả o là ngườ i trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c con chung đượ c , nên không chấ p nhậ n đề nghị củ a anh B về ngườ i trự c tiế p nuôi con . Cần thiết phải giao con chung Nguyễ n Hả i B 1 cho chị H là người trực tiếp trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cho đế n khi con chung đủ tu ổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Sau khi anh B hết thời hạn tập trung cai nghiện về địa phương sinh sống nếu có đủ điều kiện có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấ p dưỡ ng : Chị H không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xé t.
- Về tà i sả n chung và cá c khoả n nợ chung: Không có , nên không xé t.
Về án phí: Chị H phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyề n k háng cáo : Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
theo quy định củ a phá p luậ t.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M
, tỉnh Quảng Ninh là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ : Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điề u 55, 58, Điề u 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Lê Thị H và anh Nguyễ n Duy B .
2. Về con chung : Giao con chung Nguyễ n Hả i B1, sinh ngà y 04/12/2015 cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng v à giáo dục cho đến tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.
Về cấ p dưỡ ng: Anh B không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung vớ i chị H.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.
3. Về án phí: Chị Lê Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộ p theo Biên lai thu tạm ứng án phí , lệ phí Tòa án số 0001495 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm, công khai có mặ t nguyên đơn báo cho biế t có quyề n khá ng cá o trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án . Bị đơn vắ ng mặ t có quyề n khá ng cá o trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặ c niêm yế t bả n á n theo quy định củ a phá p luậ t .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP M; - Chi cục THA Dân sự TP M; - UBND p H, tp M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vũ Thị Thanh Phƣơng |