vanban.org

Bản án 08/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Không công nhận ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th là vợ chồng.

Về con chung: Cháu Trần Th Hoa Mi, sinh ngày 13/8/1994 và cháu Trần uốc T, sinh ngày 15/9/1999. Hiện nay đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quy t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Không công nhận ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 30 – 01 – 2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th u H ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguy n Văn Móm Em.

2/ Bà Nguy n Th Ngọc Trâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr ng Tuy t Vân – Th ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 07/2019/ ĐXX - ST ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Lê Thị Tuyết L – sinh năm: 1975 (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Trần Văn Th – sinh năm: 1975 (Vắng, có đ n xin vắng mặt ngày 14/01/2019).

Cùng đ a chỉ c trú: ấp T, xã T.B, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết L trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh Th hôn nhân hình thành là do quen bi t, đ ợc gia đình cha mẹ hai bên đồng ý rồi ti n tới hôn nhân có tổ chức đám c ới vào năm 1993 nh ng không có đăng ký k t hôn.

Sau ngày c ới ch và anh Th sống chung bên gia đình cha mẹ ruột của anh Th đ ợc 03 năm, sau đó ch và anh Th ra riêng tự lập. Thời gian đầu ch và anh Th chung sống hạnh phúc đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh Th đi nhậu về ki m chuyện la mắng vợ con, không quan tâm đ n gia đình, ngoài ra anh Th còn có ng ời phụ nữ khác bên ngoài ch có khuyên nh ng anh Th không sửa đổi.

Nay ch nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đ ợc nên ch yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Th.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Th Hoa M, sinh ngày 13/8/1994 và Trần uốc T, sinh ngày 15/9/1999. Hiện hai con chung đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quy t.

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Bị đơn anh Trần Văn Th trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh và ch L hôn nhân hình thành là do mai mối có tổ chức đám c ới nh ng không có đăng ký k t hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ờng xuyên cự cải. Ch L nói anh có ng ời phụ nữ khác là không có.

Nay với yêu cầu xin ly hôn của ch L thì anh cũng đồng ý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Th Hoa M, sinh ngày 13/8/1994 và Trần uốc T, sinh ngày 15/9/1999. Hiện hai con chung đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quy t.

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: uy t đ nh đình chỉ; giấy khai sinh.

- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý ki n; Đ n xin vắng mặt; Chứng minh nhân dân.

Tại phiên tòa nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu và quan điểm của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1] Ch Lê Th Tuy t L có đ n khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long giải quy t ly hôn giữa ch và anh Trần Văn Th. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện V.

Anh Trần Văn Th có đ n đề ngh Tòa án xử vắng mặt. Căn cứ vào điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án.

Ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th chung sống với nhau nh vợ chồng từ năm 1993 đ n nay. Nay ch L và anh Th đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng. Nh ng anh, ch không có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân n i c trú theo quy đ nh của Luật Hôn nhân và gia đình nên anh ch không đ ợc pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Anh ch có 02 con chung tên Trần Th Hoa M, sinh ngày 13/8/1994 và Trần uốc T, sinh ngày 15/9/1999. Hiện hai con chung đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch L, anh Th thống nhất anh ch tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí s thẩm: Buộc ch Lê Th Tuy t L phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 53; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Không công nhận ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th là vợ chồng.

- Về con chung: Cháu Trần Th Hoa Mi, sinh ngày 13/8/1994 và cháu Trần uốc T, sinh ngày 15/9/1999. Hiện nay đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch Lê Th Tuy t L và anh Trần Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Buộc ch Lê Th Tuy t L phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nh ng đ ợc khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009530 ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Ch Lê Th Tuy t L đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ Anh Trần Văn Th không phải nộp án phí.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ