- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn M- Ch"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nhận chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2019/HNGĐ – ST. Ngày: 04 tháng 11 năm 2019. V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mùi Văn Huấn.
2. Bà Nguyễn Thị Tam.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hồng Nghiêm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH tham gia phiên toà: Ông Đăng Văn Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc Xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXX-ST ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hà Thị M, sinh năm 1987; địa chỉ: Bản Kh 2, xã Ch Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Vì Văn Ch. Sinh năm 1985; địa chỉ: Bản Kh 2, xã Ch Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, chị Hà Thị M: Chị và anh Vì Văn Ch tự nguyện tìm hiểu và sống như vợ chồng từ năm 2003, không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc do chị phát hiện anh Ch mắc nghiện chất ma túy. Anh Ch đã được đưa đi tập trung cai nghiện nhưng về lại tái nghiện ma túy, chơi bời, cờ bạc, rượu chè. Chị nhiều lần khuyên ngăn, động viên không được, còn nghiện nặng hơn và thường xuyên đánh chửi, dọa dẫm chị M. Hiện vợ chồng chị đã ly thân, không còn sống chung. Nay chị thấy vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho ly hôn anh Vì Văn Ch.
Về con chung: Anh chị sinh được hai người con chung: là cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Vì Thị Hải Y sinh ngày 16/9/2010. Do anh Ch nghiện chất ma túy không có điều kiện tốt để chăm sóc hai cháu, chị M đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Mặc dù sống với nhau cũng khá lâu, nhưng vì anh Ch nghiện ma túy, bán hết tài sản để chơi bời, nên không có tài sản gì đáng giá và không vay nợ ai. Do vậy, không đề nghị HĐXX xem xét.
Cuối cùng, nguyên đơn đề nghị HĐXX xem xét cho chị được ly hôn anh Vì Văn Ch, nuôi con chung đến khi trưởng thành.
- Bị đơn anh Vì Văn Ch đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng không có mặt tại phiên tòa. Tòa án đã tiến hành xác minh về tình trạng hôn nhân của anh Vì Văn Ch và chị Hà Thị M để làm căn cứ giải quyết vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng trong việc thụ lý, giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Xét thấy, chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch sống chung như vợ chồng và không có đăng ký kết hôn, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, tình cảm không còn, đề nghị HĐXX căn cứ các điều 14, 15, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hà Thị M, xử không công nhận chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch là vợ chồng. Giao cả hai cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Vì Thị Hải Y sinh ngày 16/9/2010 cho chị Hà Thị M nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành và giải quyết phần án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời khai của đương sự, được thẩm tra tại phiên tòa, hội đồng xét xr nhận định.
Về thủ tục tố tụng: Chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Bản Kh 2, xã Ch Kh, huyện VH Tỉnh Sơn La. Chị M có đơn xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn la thụ lý, giải quyết là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Tại phiên tòa anh Ch vắng mặt, trong quá trình giải quyết anh Ch không hợp tác, tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, thông báo, Quyết định của Tòa án, như vậy Tòa án nhâ dân huyện VH xét xử vắng mặt anh Vì Văn Ch là có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 228 BLTTDS.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch tự nguyện sống chung như vợ chồng, nhưng không có đăng ký kết hôn. HĐXX xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch là không hợp pháp, do vậy không công nhận chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch là vợ chồng.
Về con chung: Anh Vì Văn Ch và chị Hà Thị M có 02 con chung là cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Vì Thị Hải Y sinh ngày 16/9/2010. Chị Hà Thị M đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng 2 cháu đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Vì Văn Ch đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt, không trình bày ý kiến quan điểm của mình, qua xác minh anh Ch nghiện chất ma túy, không đủ điều kiện chăm sóc con chung. Do vậy, chấp nhận yêu cầu của chị M được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Vì Thị Hải Y sinh ngày 16/9/2010 đến khi trưởng thành, anh Vì Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu, không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn, chị Hà Thị M khởi kiện phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83; Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nhận chị Hà Thị M và anh Vì Văn Ch là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao hai cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Vì Thị Hải Y sinh ngày 16/9/2010 cho chị Hà Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Vì Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt vấn đề giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hà Thị M chịu án phí xin ly hôn là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0001084 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La xét xử phúc thẩm. Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - chủ tọa
Hội thẩm nhân dân Mùi Văn Huấn
Nguyễn Đăng Quang
Nguyễn Thị Tam Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAT;
- VKS tỉnh, huyện;
- THADS;
- Sở Tư pháp;
- UBND xã;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
- Lưu VP
Nguyễn Đăng Quang
| Nơi nhận: - TAT; - VKS tỉnh, huyện; - THADS; - Sở Tư pháp; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu VP Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Chực Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Chực Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viêncủa Tòa án (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có |