- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: Cho ly h n gi a chị Phạm Ngọc Lan Thảo và anh Phạm C ng Tạo.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật H n nhân và Gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10-5-2019 Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Phước
2. Bà Nguyễn Thị Tạo
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Thùy Dung – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyện C x t x s th m c ng khai v án th l số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, về tranh chấp h n nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo uy t định đưa v án ra x t x số 54/2019 ĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, uy t định hoãn phiên toà có 15 2019 ĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, gi a các đư ng s :
Nguyên đ n: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số nhà 65 4, ấp Phước L, xã Thạnh , huyện Long H, tỉnh V.
Bị đ n: Anh Nguyễn Trường S, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã An Phú Th, huyện C, tỉnh Đ.
(Các đư ng s có mặt tại phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thúy A trình bày:
Chị A và anh S được hai bên gia đình mai mối, tìm hiểu 06 tháng, sau đó tổ chức cưới và đăng k k t h n ngày 19-10-2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Thạnh , huyện L, tỉnh V. Sau khi cưới, anh chị sống hạnh phúc vài tháng. Sau đó, anh S thay đổi tính tình, thường cau có, nổi giận với chị A, khi thì lạnh nhạt, lúc chị A mang thai còn đuổi chị A ra khỏi phòng, chị A có tìm hiểu nhưng kh ng rõ nguyên nhân. Ngoài ra, anh S có thái độ kh ng t n trọng gia đình chị A, đám tiệc bà con bên vợ kh ng đi, sống chỉ bi t bản thân, kh ng quan tâm người khác. Thời gian chung sống, lúc giận, hai bên có xảy ra x xát với nhau, chị A cũng thường về nhà cha mẹ ruột sống, sau đó quay về. Lần cuối cùng, từ ngày 5-5-2018 (al), chị A về nhà cha mẹ ruột, anh S nói là sẽ ly h n với chị. Do đó, anh S kh ng điện thoại hỏi thăm, kh ng rước chị về, xem chị có cũng được mà kh ng có cũng được. Anh S nói nhiều, hứa nhiều mà kh ng th c hiện lời hứa. Mâu thuẫn ngày càng lớn dần. Nay chị A kh ng còn tình cảm với anh S nên yêu cầu ly hôn anh S n.
- Về nu i con chung: Có 01 con tên Nguyễn Ngọc Nhật Á, sinh ngày 25-6-2016. Khi ly h n, chị A yêu cầu nu i con, kh ng yêu cầu anh S cấp dưỡng nu i con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
Qúa trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn, anh Nguyễn Trường S trình bày:
Thống nhất lời trình bày của chị A về thời gian chung sống và k t h n. Sau khi k t h n cuộc sống chung hạnh phúc. Do tính tình chị A còn trẻ con, nóng nảy, mỗi lần giận là về nhà cha mẹ ruột sống, rồi lại quay về. Trong 03 năm h n nhân, chị A bỏ đi 300 - 400 lần. Do đó, anh S nghĩ, vợ chồng nào cũng có giận hờn, sau đó thì th i. Anh S sống nội tâm, ít biểu hiện tình cảm ra bên ngoài chứ kh ng phải anh kh ng thư ng yêu vợ con hoặc kh ng t n trọng gia đình vợ như chị A trình bày. Anh S mong chị A quay về để vợ chồng đoàn t chung sống, lo cho con, vì n u cha mẹ ly h n sẽ ảnh hư ng đ n tâm l và s phát triển bình thường của con. Anh S cho rằng gi a vợ chồng kh ng có mâu thuẫn gì lớn phải ly h n. Do đó, anh S kh ng đồng ly h n chị A.
- Về nu i con chung: Anh S thống nhất lời khai chị A là có 01 con tên Nguyễn Ngọc Nhật Á, sinh ngày 25-6-2016. N u ly h n, anh S đồng giao con cho chị A nuôi, anh S n t nguyện cấp dưỡng nu i con tùy khả năng.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu giải quy t.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quy t v án của Th m phán, Hội đồng x t x . Tuy nhiên, về thời gian giao hồ s cho Viện Kiểm sát nghiên cứu chưa đủ 15 ngày theo quy định.Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân s kể từ khi th l v án đ n trước khi Hội đồng x t x nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s . Riêng bị đ n kh ng chấp hành giấy triệu tập của Tòa án tại phiên tòa lần thứ nhất ngày 22 tháng 4 năm 2019.
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng x t x căn cứ Điều 56, Điều 81 Luật H n nhân và gia đình: Cho ly h n gi a chị A và anh S. Giao con Nguyễn Ngọc Nhật Á, sinh ngày 25-6-2016 cho chị A nu i dưỡng. Chị A không yêu cầu anh S cáp dưỡng nu i con. Về tài sản chung, nợ chung: Đề nghị Hội đồng x t x kh ng xem x t, giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về h n nhân: X t thấy, chị Nguyễn Thúy A và anh Nguyễn Trường S chung sống có tổ chức đám cưới, có đăng k k t h n và được UBND xã Thạnh Q, huyện L, tỉnh V cấp giấy chứng nhận đăng k k t h n ngày 19-10-2015 (Số 71, uyển số 1 2015), nên được xác định là h n nhân hợp pháp. Tuy nhiên, do gi a vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung kh ng hạnh phúc nên nay chị A yêu cầu ly h n với anh S. Anh S n cho rằng còn tình cảm với chị A nên kh ng đồng ly h n chị A.
Điều 56 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Ly h n theo yêu cầu của một bên:
“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.”
Hội đồng x t x x t thấy, tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ hai phía. Để có cuộc h n nhân hạnh phúc cả hai phải có thông hiểu, quan tâm, chăm sóc, yêu thư ng, chia xẻ với nhau và có cùng quan điểm về nh ng vấn đề trong cuộc sống. Khi đã k t h n, có con thì phải trư ng thành về tư tư ng, cách x s . N u có điều gì kh ng vừa lòng thì phải thẳng thắn trao đổi góp để bên kia s a đổi. N u có mâu thuẫn phải cùng nhau tháo gỡ. Th nhưng, chị A và anh S đều khai: Trong thời gian h n nhân, chị A thường bỏ về nhà cha mẹ ruột sống. Chị A cho rằng cách cư x của anh S làm cho chị A kh ng cảm nhận được hạnh phúc. Anh S lại cho rằng chị A cư x nóng nảy, tính tình trẻ con. Anh S thư ng vợ, thư ng con, nhưng do anh sống nội tâm nên kh ng bi t cách x s , biểu hiện tình cảm. Điều đó, chứng tỏ chị A và anh S chưa thật s thấu hiểu nhau, chưa bi t người kia suy nghĩ gì và muốn được đối x như th nào. Chị A trình bày: Chị giận, bỏ đi, rồi về vì bản thân chị A cũng muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, kh ng muốn h n nhân tan vỡ, nên chịu đ ng và mong muốn anh S thay đổi thái độ, cách x s , nhưng anh S kh ng thay đổi. Đối với anh S, chưa có giải pháp nào thay đổi tình trạng chị A bỏ về nhà cha mẹ ruột sống, chưa tìm hiểu vợ mình muốn gì để thay đổi cách x s cho phù hợp, để vợ chồng có ti ng nói chung. Anh S cũng xác định chị A kh ng bi t trân trọng tình cảm của anh và suy đoán chị A ngoại tình tư tư ng. Anh S cho rằng gi a vợ chồng kh ng có mâu thuẫn gì, việc ly h n chia cắt tình cha con, ảnh hư ng đ n tâm l và s phát triển của con. Lời trình bày của anh S mâu thuẫn và kh ng có căn cứ. B i vì, n u h n nhân gi a anh chị hạnh phúc thì chị A không bỏ đi nhiều lần như anh trình bày. Nay, chị A đã kh ng còn tình cảm với anh S, kh ng cảm nhận được hạnh phúc h n nhân, nên yêu cầu ly h n anh S. Hội đồng x t x x t thấy, về quan điểm và nhận thức của chị A và anh S n không thống nhất, thời gian ly thân đã lâu, tình cảm phai nhạt, khó hàn gắn. X t thấy, hôn nhân gi a chị A và anh S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung kh ng thể k o dài, m c đích h n nhân kh ng đạt được. Do đó, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu của chị A về việc ly h n anh S.
Về nu i con chung: Chị A và anh S chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Nhật Á, sinh ngày 25-6-2016. Khi ly h n, chị A yêu cầu nu i con, kh ng yêu cầu anh S cấp dưỡng nu i con. Anh S trình bày: N u ly h n, anh đồng giao con cho chị A nu i, anh t nguyện cấp dưỡng nu i con, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
[2.1] Điều 81 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con sau ly h n:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự,...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con;…
Điều 82 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Nghĩa v , quyền của cha, mẹ kh ng tr c ti p nu i con sau ly hôn:
“1. …
2…
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.”
Hội đồng x t x x t thấy, việc thỏa thuận nu i con gi a chị A và anh S là phù hợp quy dịnh pháp luật, nên Hội đồng x t x c ng nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Do chị A và anh S kh ng yêu cầu giải quy t nên Hội đồng x t x kh ng xem x t, giải quy t.
Đối với ki n của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: X t thấy, ki n của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật, phù hợp các tình ti t của v án nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Về án phí: Chị A phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật H n nhân và Gia đình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l án phí và lệ phí Tòa án.
X :
1. Về h n nhân: Cho ly h n gi a chị Nguyễn Thúy A và anh Nguyễn Trường S.
2. Về nu i con chung: C ng nhận s thỏa thuận gi a chị A và anh S:
- Chị Nguyễn Thúy A được quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung tên Nguyễn Ngọc Nhật Á, sinh 25-6-2016. (Hiện cháu Nhật Á đang sống với chị A).
- Anh S có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, kh ng ai được cản tr .
3. Về cấp dưỡng nu i con chung: Chị A không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng xem x t, giải quy t.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thúy A phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình s th m. Số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp ngày 18-3-2019 theo biên lai số 0005897 tại Chi c c Thi hành án Dân s huyện C được chuyển thành án phí.
Các đư ng s có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đư ng s ;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
- Chi c c Thi hành án Dân s huyện Châu Thành;
- UBND xã Thạnh ưới, Long Hồ, Vĩnh Long;
- Lưu hồ s v án và VP.
Kiều Kim Xuân
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
- Đư ng s ;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN
- Tòa án Tỉnh Đồng
TÒA
Tháp;
- Viện Kiểm sát nhân dân
huyện Châu Thành;
- Chi c c Thi hành án Dân s
Huyện;
- Lưu hồ s v án và VP.
Kiều Kim Xuân
Về h n nhân: X t thấy, chịNguyễ Phạm Ngọc Lan Thảo và anh Phạm C ng Tạo chung sống có tổ chức đám cưới, có đăng k k t h n và được UBND xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận k t h n số 103 2015, quyển số 01ngày 15-12-2015, nên được xác định là h n nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do kinh t gia đình khó khăn, anh Tạo kh ng trung th c với chị Thảo trong chuyện tiền bạc, vay mượn tiền nhiều người nhưng kh ng bàn bạc với chị Thảo, vợ chồng kh ng tìm được ti ng nói chung. Ngoài ra, gia đình anh Tạo x s với chị Thảo thi u t nhị. Từ đó, chị Thảo bất mãn, kh ng còn tình cảm với anh Tạo. Vợ chồng ly thân từ tháng 12 2017 đ n nay. Do đó, chị Thảo yêu cầu ly h n anh Tạo. Tại phiên tòa, anh Tạo thống nhất ly h n chị Thảo. Do đó, Hợi đồng x t x căn cứ Điều 55 Luật H n nhân và gia đình c ng nhận s thuận tình tình h n gi a chị Thảo và anh Tạo.
Về nu i con chung: Chị Thảo và anh Tạo có một con chung tên Phạm Hoàng Quân, sinh ngày 27-9-2016. Trong quá trình Tòa án giải quy t v án, chị Thảo và anh Tạo có tranh chấp về việc nu i con sau ly h n. Tại phiên tòa, chị Thảo và anh Tạo thống nhất: Anh Tạo được quyền nu i con, không yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Do đó, Hội đồng x t x căn cứ Điều 81, 82 Luật H n nhân và gia đình c ng nhận s thỏa thuận của chị Thảo, anh Tạo về việc nu i con chung.
Chị Thảo và anh Tạo kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội đồng x t x kh ng xem x t.
Về nợ: Do Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thống nhất cho anh Tạo ti p t c th c hiện hợp đồng, rút lại đ n kh i kiện yêu cầu độc lập đối với chị Thảo và anh Tạo nên Tòa án đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng. Trong trường hợp sau này có tranh chấp, Ngân hàng được quyền kh i kiện bằng v kiện dân s khác.
Đối với ki n của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: X t thấy, ki n của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật, phù hợp các tình ti t của v án nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Về án phí: Chị Thảo phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 217 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Khoản 2 Điều 82 của Luật H n nhân và Gia đình;
Căn cứ Khoản 8 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l án phí và lệ phí Tòa án.
X :
1. Về h n nhân: Cho ly h n gi a chị Phạm Ngọc Lan Thảo và anh Phạm C ng Tạo.
2. Về nu i con chung: C ng nhận s thỏa thuận của chị Thảo và anh Tạo: Anh Phạm C ng Tạo được quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung tên Phạm Hoàng uân, sinh ngày 27-9-2016. (Hiện cháu Quân đang sống với anh Tạo.)
Anh Tạo kh ng yêu cầu chị Thảo cấp dưỡng nu i con.
Chị Thảo có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, kh ng ai được cản tr .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Đã thỏa thuận xong, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
4. Nợ chung: Đình chỉ yêu cầu độc lập của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam về yêu cầu chị Thảo và anh Tạo liên đới trả số tiền nợ vay 12.000.000 đồng.
5. Về án phí: Chị Phạm Ngọc Lan Thảo phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình s th m. Số tiền tạm ứng án phí chị Thảo đã nộp ngày 06-9-2018 theo biên lai số 03365 tại Chi c c Thi hành án Dân s huyện Châu Thành được chuyển thành án phí.
Đư ng s có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đư ng s (02 bản); - Tòa án Tỉnh Đồng Tháp (01 bản) - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành (02 bản); - Chi c c Thi hành án Dân s Huyện (01 bản) - Lưu hồ s v án; VP (04 bản); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Kim Xuân |