- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2019/HNGĐ -ST Ngày: 16.8.2019 “V/v yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trung Dũng và ông Trần Quang Binh.
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ky Toà án nhân dân huyê ̣́
n Kim Động.
- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 61/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019; Quyết đi ̣nh hoan phiê n tõ
̀a số 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ H, sinh năm 1990 (có mă ̣t). Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã H, huyê ̣n K, tỉnh H. Nơi ở : Thôn Đ, xã L, huyê ̣n C, tỉnh Hải Dương.
2. Bị đơn: Anh Lê Ma ̣nh T, sinh năm 1988 (vắng mă ̣t) Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên
NỘI DUNG VỤ Á N:
* Tại đơn khởi kiện ngày 20/5/2019 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Trần Thị H yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Ma ̣nh T là hai người khác địa phương , kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hiê ̣p Cườ ng ngày 06/01/2011. Vợ chồng chung sống cùng với mẹ đẻ anh T. Tháng 12/2011 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do anh T rượu chè , chơi bờ i thườ ng xuyên đi qua đêm, không tu tri làm ăn , chị khuyên bảo nhưng anh T không nghe , từ đó vợ
́ chồng xảy ra cã i nhau, xúc phạm lẫn nhau . Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Khoảng tháng 5/2013 do anh T vẫn chơi bờ i, rượu chè và đi qua đêm, khi chi ̣ tham gia anh T đa chữ
̉ i chi ̣, chị và con chung của vợ chồng đã về nhà bố mẹ đẻ chị ở từ đó đến nay. Từ khi ly thân , gia đinh cũng đô ̣ng viên, khuyên bảo để vợ chồng
̀
về chung sống nhưng chi ̣ xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn, chị không thể tiếp
̀
tục chung sống với anh T được nữa , chị đề nghị Tòa án giải quyế t cho chi ̣ được ly hôn anh T để sớ m ổn đi ̣nh cuô ̣c sống.
Về con chung : Vợ chồng chi ̣ có 01 con chung là cháu Lê Duy K , sinh ngày 02/6/2011. Hiê ̣n nay cháu K đang ở vớ i chi ̣. Nếu ly hôn chi ̣ xin được tiếp tu ̣c nuôi cháu K đến khi cháu thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.
* Ngườ i làm chứ ng là bà Nguyễn Thi ̣ P (mẹ đẻ anh T), bà Bùi Thị N (mẹ đẻ chị H) trình bày: Chị H và anh T kết hôn và có con chung, tài sản chung như chi ̣ H đa trình bày là đúng . Trong thỡ
̀ i gian chi ̣ H và anh T chung sống vớ i nhau
, vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trầm tro ̣ng , nguyên nhân do anh T chơi bờ i , rượu chè . Chị H đã về gia đình nhà đẻ chị H từ tháng 5/2013 đến nay. Gia đinh hai bên cũng khuyên bảo , đô ̣ng viên chi ̣ H, anh T về chung sống vớ i
̀ nhau nhưng chi ̣ H kiên quyết không về . Bà N và bà P đều xác định , chị H và anh T không thể tiếp tu ̣c chung sống vớ i nhau được nữa.
* Ủy ban nhân dân xã Hiê ̣p Cườ ng cung cấp: Thờ i gian, điều kiê ̣n kết hôn, con chung và quá trinh chung sống của chi ̣ H và anh T như đa trĩ nh bày là đúng. Trong
̀
̀ thờ i gian chi ̣ H và anh T chung sống vớ i nhau có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng đi ̣a phương không biết . Chị H đang nuôi con chung của vợ chồng. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh T và giải quyết về con chung, chính quyền đi ̣a phương đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay:
Nguyên đơn là Trần Thi ̣ H giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n của minh là đề nghi ̣
̀ Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Lê Mạnh T, chị xin được nuôi con chung của vợ chồng là cháu Lê Duy K , sinh ngày 02/6/2011 đến khi cháu K thành niên , chị tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung , tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Lê Ma ̣nh T vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đinh ; Điều 147,
̀ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật T ố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Trần Thi ̣ H.
+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thi ̣ H được ly hôn anh Lê Ma ̣nh T.
+ Về con chung: Giao cho chi ̣ Trần Thi ̣ H được tiếp tu ̣c nuôi con chung của vợ chồng là cháu Lê Duy K , sinh ngày 02/6/2001, đến khi cháu K thành niên . Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con . Anh T có quyền đi la ̣i thăm nom con chung không ai được cản trơ ̉
+ Về tài sản: không đặt ra xem xét.
+ Về án phí: Chị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án, Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố
̀ tụng cho anh Tùng hợp lê ̣. Tại phiên tòa , anh Tùng vắng mă ̣t không có lý do . Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt anh T là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị H và anh T là hai người khác địa phương , kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hiê ̣p Cườ ng ngày 06/01/2011. Trong thờ i gian chung sống, chị H và anh T xảy ra mâu thuẫn, chị H đa ̃ bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 5/2013 đến nay . Gia đinh hai bên đa đô ̣̃ ng viên
̀ khuyên bảo chi ̣ H và anh T tiếp tu ̣c về chung sống vớ i nhau nhưng chi ̣ H không về chung sống vớ i anh T. Nay chi ̣ H xác đi ̣nh không thể về chung sống vớ i anh T . Xét thấy, chị H, anh T mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài , đờ i sống hôn nhân không đa ̣t được . Vì vâ ̣y, giải quyết cho chị H ly hôn anh T là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung là cháu Lê Duy K, sinh ngày 02/6/2011. Hiê ̣n nay cháu K đang ở vớ i chi ̣ H . Nếu ly hôn chi ̣ H xin nuôi cháu K cho đến khi thành niên và tự nguyê ̣n không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, cháu K từ nh ỏ đến nay ở với chị H ổn định , để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung nên tiếp tục giao cháu K cho chị H nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên . Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của c hị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh
̀ .
[4]. Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết . Vì vậy, không đặt ra xem xét.
[5]. Khi nà o anh T có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu giải quyết về con chung
, cấp dưỡng nuôi con và tài sản, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác
[6]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thi ̣ H ly hôn anh Lê Ma ̣nh T.
2. Về con chung: Giao cho chi ̣ Trần Thi ̣ H được tiếp tu ̣c nuôi con chung của vợ chồng là cháu Lê Duy K, sinh ngày 02/6/2011, đến khi cháu K thành niên . Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi co n. Anh T có quyền đi la ̣i thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: không đă ̣t ra giải quyết.
4. Khi nào anh T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung , cấp dưỡng nuôi con, tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vu ̣ viê ̣c khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
5. Về án phí: Chị Trần Thi ̣ H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001586 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị H đã nộp đủ.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án tại UBND xã Hiê ̣p Cườ ng, huyê ̣n Kim Đô ̣ng , tỉnh Hưng Yên./.
| Nơi nhận: - Các đương sự - UBND xã Hiê ̣p Cườ ng. - VKSND huyện Kim Động - THA huyện Kim Động - Phòng KTNV và THA Tòa án tỉnh. - Lưu hồ sơ | ̉ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ngọc Oanh |